I. Choose the word or phrase that best complete the sentence (A, B, C, or D):
1….
1. John …………………………. tennis once or twice a week.
A. is playing usually B. is usually playing C. usually plays D. plays usually
2. Tom ……………………. his hand when he was cooking dinner.
A. burnt B. was burning C. has burnt D. had burnt
3. Jim is away on holiday. He …………………… to Spain.
A. is gone B. have been C. has been D. was
4. Everything is going well. We ………………….. any problems so far.
A. didnt have B. dont have C. havent had D. hadnt had
5. I think the weather ………………………. be nice later.
A. shall B. will C. is going to D. can
6. Jane ……………………………… just a few minutes ago.
A. left B. has left C. leaves D. had left
7. Timson …………………. 13 films and I think her latest is the best.
A. made B. had made C. has made D. was making
8. …………………………… Robert lately ?
A. Did you see B. Have you seen C. Do you see D. Are you seeing
9. When I was a child, I …………………………. the violin.
A. was playing B. am playing C. played D. play
10. He ……………………. for the national team in 65 matches so far.
A. has played B. has been played C. played D. is playing
11. Im busy at the moment. I ……………………………. on the computer.
A. work B. worked C. am working D. working
12. When I looked round the door, the baby ……………………….. quietly.
A. is sleeping B. slept C. was sleeping D. were sleeping
13. Robert ………………….. ill for three weeks. He is still in hospital.
A. had been B. has been C. is D. was
14. Im very tired. I ………………… over four hundred miles today.
A. drive B. am driving C. have drived D. have driven
15. Our friends …………………………. meet us at the airport tonight.
A. are B. are going to C. go to D. will be to
16. This isnt my first time to visit London ……………………… here before.
A. Im B. Id been C. I was D. Ive been
17. What time ……………………….. to work this morning ?
A. did you get B. are you getting C. have you got D. do you get
18. When I ………………… him, the man was running away.
A. see B. was seeing C. saw D. had seen
19. I havent seen Kate ……………………….. Christmas.
A. for B. never C. ever D. since
20. Hes worked for this company ……………………. many years.
A. since B. for C. in D. at
21. As soon as Martina saw the fire, she _______ the fire department
A. was telephoning B. telephoned C. had telephoned D. has telephoned
22. Every time Parkas sees a movie made in India, he _______homesick
A. will have left B. felt C. feels D. is feeling
23. Since I left Venezuela six years ago, I _______to visit friends and family several times
A. return B. will have returned C. am returning D. have returned
Phần I: Choose the word or phrase that best complete the sentence
1. John …………………………. tennis once or twice a week.
A. is playing usually B. is usually playing C. usually plays D. plays usually
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Quan sát trạng từ tần suất “usually”.
Bước 2: “Usually” chỉ thói quen, hành động lặp đi lặp lại ở hiện tại, do đó chúng ta cần chia động từ ở thì Hiện tại đơn (Simple Present Tense).
Bước 3: Chủ ngữ là “John” (ngôi thứ ba số ít), vì vậy động từ cần thêm “s” hoặc “es”.
Bước 4: Trạng từ “usually” đứng trước động từ chính trong câu.
Công thức Hiện tại đơn (với chủ ngữ số ít): Chủ ngữ + trạng từ tần suất + động từ-s/es + …
Lý do áp dụng: Câu diễn tả một thói quen, hành động thường xuyên xảy ra.
Đáp án đúng: C. usually plays
2. Tom ……………………. his hand when he was cooking dinner.
A. burnt B. was burning C. has burnt D. had burnt
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Câu có hai hành động xảy ra trong quá khứ: một hành động đang diễn ra (cooking dinner) và một hành động xen vào làm gián đoạn hành động đang diễn ra đó (bị bỏng tay).
Bước 2: Hành động đang diễn ra trong quá khứ được chia ở thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous Tense).
Bước 3: Hành động xen vào, làm gián đoạn được chia ở thì Quá khứ đơn (Simple Past Tense).
Bước 4: Động từ “burn” (bị bỏng) là hành động xen vào. Ở dạng Quá khứ đơn, “burn” có hai dạng là “burnt” hoặc “burned”.
Công thức: Quá khứ tiếp diễn (S + was/were + V-ing) + when + Quá khứ đơn (S + V2/ed).
Lý do áp dụng: Diễn tả một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xen vào.
Đáp án đúng: A. burnt
3. Jim is away on holiday. He …………………… to Spain.
A. is gone B. have been C. has been D. was
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Câu cho biết Jim đang đi nghỉ mát (“is away on holiday”).
Bước 2: Hành động đi đến Tây Ban Nha đã xảy ra và có kết quả là Jim đang ở đó (hoặc đã đi và chưa quay về). Điều này chỉ ra thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense).
Bước 3: “He” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, nên động từ “to have” chia là “has”.
Bước 4: Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành là S + have/has + V3/ed. V3/ed của “go” là “gone”.
Lý do áp dụng: Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và còn liên quan đến hiện tại (Jim đang ở Tây Ban Nha).
Đáp án đúng: C. has been
4. Everything is going well. We ………………….. any problems so far.
A. didnt have B. dont have C. havent had D. hadnt had
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Câu có trạng từ “so far” (cho đến bây giờ), thường đi với thì Hiện tại hoàn thành.
Bước 2: Câu đang diễn tả tình hình hiện tại (“Everything is going well”) và kết quả cho đến thời điểm hiện tại (“so far”).
Bước 3: Chúng ta cần diễn tả việc chưa gặp vấn đề gì cho đến thời điểm này.
Bước 4: Thì Hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa xảy ra tính đến thời điểm nói.
Công thức Hiện tại hoàn thành (phủ định): S + have/has + not + V3/ed + …
Lý do áp dụng: Diễn tả một kinh nghiệm hoặc tình huống chưa xảy ra cho đến thời điểm hiện tại.
Đáp án đúng: C. havent had
5. I think the weather ………………………. be nice later.
A. shall B. will C. is going to D. can
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Câu bắt đầu bằng “I think”, thể hiện một dự đoán hoặc ý kiến cá nhân về tương lai.
Bước 2: Khi đưa ra dự đoán dựa trên ý kiến cá nhân, chúng ta thường dùng “will”.
Bước 3: “Will” đi với động từ nguyên thể.
Công thức: S + will + V (nguyên thể) + …
Lý do áp dụng: Diễn tả dự đoán về tương lai dựa trên ý kiến cá nhân.
Đáp án đúng: B. will
6. Jane ……………………………… just a few minutes ago.
A. left B. has left C. leaves D. had left
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Câu có cụm từ “just a few minutes ago” (cách đây vài phút).
Bước 2: Cụm từ này chỉ một hành động đã xảy ra và kết thúc rõ ràng trong quá khứ, do đó chúng ta dùng thì Quá khứ đơn (Simple Past Tense).
Bước 3: Động từ “leave” (rời đi) ở Quá khứ đơn là “left”.
Công thức: S + V2/ed + …
Lý do áp dụng: Diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
Đáp án đúng: A. left
7. Timson …………………. 13 films and I think her latest is the best.
A. made B. had made C. has made D. was making
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Câu cho biết Timson đã làm tổng cộng 13 bộ phim. Đây là một số liệu thống kê về số lượng thành tựu tính đến thời điểm hiện tại.
Bước 2: Khi nói về số lượng thành tựu hoặc kinh nghiệm đã đạt được, chúng ta thường dùng thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense).
Bước 3: Chủ ngữ “Timson” là ngôi thứ ba số ít, nên động từ “to have” chia là “has”.
Bước 4: Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành là S + have/has + V3/ed. V3/ed của “make” là “made”.
Lý do áp dụng: Diễn tả một hành động đã xảy ra và có kết quả hoặc ý nghĩa ở hiện tại (số lượng phim đã làm).
Đáp án đúng: C. has made
8. …………………………… Robert lately ?
A. Did you see B. Have you seen C. Do you see D. Are you seeing
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Câu có trạng từ “lately” (dạo gần đây), thường đi với thì Hiện tại hoàn thành.
Bước 2: Câu hỏi về việc liệu người nghe có gặp Robert trong khoảng thời gian gần đây hay không. Đây là một câu hỏi về kinh nghiệm hoặc tình huống đã xảy ra hoặc chưa xảy ra tính đến thời điểm hiện tại.
Bước 3: Chúng ta cần dùng thì Hiện tại hoàn thành để hỏi về điều này.
Công thức Hiện tại hoàn thành (câu hỏi): Have/Has + S + V3/ed + …?
Lý do áp dụng: Hỏi về một kinh nghiệm hoặc tình huống xảy ra trong khoảng thời gian gần đây cho đến hiện tại.
Đáp án đúng: B. Have you seen
9. When I was a child, I …………………………. the violin.
A. was playing B. am playing C. played D. play
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Câu có cụm từ “When I was a child” (Khi tôi còn nhỏ).
Bước 2: Cụm từ này chỉ một khoảng thời gian hoặc giai đoạn trong quá khứ.
Bước 3: Hành động “chơi đàn vĩ cầm” là một kỹ năng hoặc một thói quen mà nhân vật đã làm khi còn nhỏ. Trong trường hợp này, chúng ta có thể dùng Quá khứ đơn để diễn tả một hành động đã xảy ra. Nếu muốn nhấn mạnh sự lặp lại hoặc kỹ năng, đôi khi cũng có thể dùng “used to” nhưng ở đây Quá khứ đơn là phù hợp nhất.
Công thức Quá khứ đơn: S + V2/ed + …
Lý do áp dụng: Diễn tả một hành động, một thói quen hoặc một trạng thái đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
Đáp án đúng: C. played
10. He ……………………. for the national team in 65 matches so far.
A. has played B. has been played C. played D. is playing
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Câu có cụm từ “so far” (cho đến bây giờ), chỉ ra rằng hành động diễn ra từ quá khứ đến hiện tại và còn có thể tiếp tục.
Bước 2: Câu diễn tả số lượng trận đấu mà anh ấy đã thi đấu cho đội tuyển quốc gia, đây là một thành tựu hoặc kinh nghiệm tính đến thời điểm hiện tại.
Bước 3: Chúng ta cần dùng thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense).
Bước 4: Chủ ngữ “He” là ngôi thứ ba số ít, nên động từ “to have” chia là “has”.
Bước 5: Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành là S + have/has + V3/ed. V3/ed của “play” là “played”.
Lý do áp dụng: Diễn tả hành động đã xảy ra và có kết quả hoặc ý nghĩa ở hiện tại (số trận đấu đã tham gia).
Đáp án đúng: A. has played
11. Im busy at the moment. I ……………………………. on the computer.
A. work B. worked C. am working D. working
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Câu có cụm từ “at the moment” (tại thời điểm này).
Bước 2: Cụm từ này chỉ hành động đang diễn ra tại thời điểm nói, do đó chúng ta dùng thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense).
Bước 3: Chủ ngữ “I” đi với động từ “to be” là “am”.
Bước 4: Động từ chính theo sau “am” cần chia ở dạng V-ing.
Công thức Hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + V-ing + …
Lý do áp dụng: Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
Đáp án đúng: C. am working
12. When I looked round the door, the baby ……………………….. quietly.
A. is sleeping B. slept C. was sleeping D. were sleeping
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Câu có hai hành động trong quá khứ: “I looked round the door” (Tôi nhìn qua cửa) và “the baby … quietly” (em bé … một cách yên lặng).
Bước 2: Hành động “looking round the door” là hành động xen vào. Hành động “the baby … quietly” là hành động đang diễn ra khi hành động xen vào xảy ra.
Bước 3: Hành động đang diễn ra trong quá khứ được chia ở thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous Tense).
Bước 4: Chủ ngữ “the baby” là ngôi thứ ba số ít, nên động từ “to be” chia là “was”. Động từ chính theo sau cần chia ở dạng V-ing.
Công thức: Quá khứ đơn (S + V2/ed) + when + Quá khứ tiếp diễn (S + was/were + V-ing).
Lý do áp dụng: Diễn tả một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xen vào.
Đáp án đúng: C. was sleeping
13. Robert ………………….. ill for three weeks. He is still in hospital.
A. had been B. has been C. is D. was
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Câu có thông tin “He is still in hospital” (Anh ấy vẫn đang ở bệnh viện).
Bước 2: Cụm từ “for three weeks” (trong ba tuần) chỉ khoảng thời gian.
Bước 3: Kết hợp hai yếu tố này, chúng ta thấy hành động bị ốm bắt đầu trong quá khứ, kéo dài ba tuần và vẫn còn liên quan đến hiện tại (vì anh ấy vẫn còn ở bệnh viện). Điều này chỉ ra thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense).
Bước 4: Chủ ngữ “Robert” là ngôi thứ ba số ít, nên động từ “to have” chia là “has”.
Bước 5: Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành là S + have/has + V3/ed. V3/ed của “be” là “been”.
Lý do áp dụng: Diễn tả một hành động hoặc trạng thái bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục.
Đáp án đúng: B. has been
14. Im very tired. I ………………… over four hundred miles today.
A. drive B. am driving C. have drived D. have driven
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Câu có cụm từ “today” (hôm nay), và người nói đang cảm thấy rất mệt (“Im very tired”).
Bước 2: Sự mệt mỏi là kết quả của việc đã lái xe một quãng đường dài trong ngày hôm nay. Hành động lái xe đã xảy ra và có kết quả ở hiện tại.
Bước 3: Điều này chỉ ra thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense).
Bước 4: Chủ ngữ “I” đi với động từ “to have” là “have”.
Bước 5: Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành là S + have/has + V3/ed. V3/ed của “drive” là “driven”.
Lý do áp dụng: Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ và có kết quả hoặc liên quan đến hiện tại.
Đáp án đúng: D. have driven
15. Our friends …………………………. meet us at the airport tonight.
A. are B. are going to C. go to D. will be to
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Câu có cụm từ “tonight” (tối nay), chỉ một kế hoạch hoặc dự định cho tương lai gần.
Bước 2: Để diễn tả một kế hoạch đã được sắp xếp hoặc quyết định trước, chúng ta dùng cấu trúc “be going to”.
Bước 3: Chủ ngữ “Our friends” là số nhiều, nên động từ “to be” chia là “are”.
Bước 4: Cấu trúc “be going to” đi với động từ nguyên thể.
Công thức: S + am/is/are + going to + V (nguyên thể) + …
Lý do áp dụng: Diễn tả một kế hoạch hoặc dự định cho tương lai.
Đáp án đúng: B. are going to
16. This isnt my first time to visit London ……………………… here before.
A. Im B. Id been C. I was D. Ive been
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Câu thứ nhất “This isn’t my first time to visit London” (Đây không phải lần đầu tôi đến London).
Bước 2: Câu thứ hai cần bổ sung ý nghĩa rằng người nói đã từng đến đây trước đó.
Bước 3: Hành động “đến đây trước đó” đã xảy ra trong quá khứ và có liên quan đến hiện tại (người nói đang ở London hoặc đã từng có trải nghiệm ở đó). Do đó, chúng ta dùng thì Hiện tại hoàn thành.
Bước 4: Chủ ngữ “I” đi với động từ “to have” là “have”.
Bước 5: Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành là S + have/has + V3/ed. V3/ed của “be” là “been”.
Lý do áp dụng: Diễn tả một kinh nghiệm hoặc hành động đã xảy ra trong quá khứ, có liên quan đến hiện tại.
Đáp án đúng: D. Ive been
17. What time ……………………….. to work this morning ?
A. did you get B. are you getting C. have you got D. do you get
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Câu có cụm từ “this morning” (sáng nay), chỉ một thời điểm xác định trong quá khứ.
Bước 2: Câu hỏi về thời gian một hành động đã xảy ra trong quá khứ.
Bước 3: Chúng ta cần dùng thì Quá khứ đơn (Simple Past Tense) cho câu hỏi.
Bước 4: Câu hỏi với “What time” dùng trợ động từ “did”.
Công thức Quá khứ đơn (câu hỏi): What time + did + S + V (nguyên thể) + …?
Lý do áp dụng: Hỏi về thời gian một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
Đáp án đúng: A. did you get
18. When I ………………… him, the man was running away.
A. see B. was seeing C. saw D. had seen
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Câu có hai hành động trong quá khứ: “I … him” và “the man was running away”.
Bước 2: Hành động “the man was running away” (người đàn ông đang bỏ chạy) được chia ở thì Quá khứ tiếp diễn, chỉ hành động đang diễn ra.
Bước 3: Hành động “I … him” (Tôi … anh ta) là hành động xen vào, làm gián đoạn hoặc chứng kiến hành động đang diễn ra. Hành động này được chia ở thì Quá khứ đơn.
Bước 4: Động từ “see” (nhìn thấy) ở Quá khứ đơn là “saw”.
Công thức: Quá khứ đơn (S + V2/ed) + when + Quá khứ tiếp diễn (S + was/were + V-ing).
Lý do áp dụng: Diễn tả một hành động xen vào khi một hành động khác đang diễn ra trong quá khứ.
Đáp án đúng: C. saw
19. I havent seen Kate ……………………….. Christmas.
A. for B. never C. ever D. since
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Câu dùng thì Hiện tại hoàn thành phủ định “havent seen” (chưa gặp).
Bước 2: Thì Hiện tại hoàn thành thường đi với “for” (khoảng thời gian) hoặc “since” (mốc thời gian) để chỉ khoảng thời gian từ quá khứ đến hiện tại.
Bước 3: “Christmas” (Giáng Sinh) là một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ.
Bước 4: Khi đi với mốc thời gian, chúng ta dùng “since”.
Công thức: S + have/has + not + V3/ed + since + mốc thời gian.
Lý do áp dụng: Chỉ thời điểm bắt đầu của một khoảng thời gian kéo dài đến hiện tại.
Đáp án đúng: D. since
20. Hes worked for this company ……………………. many years.
A. since B. for C. in D. at
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Câu dùng thì Hiện tại hoàn thành “Hes worked” (Anh ấy đã làm việc).
Bước 2: “Many years” (nhiều năm) là một khoảng thời gian.
Bước 3: Khi diễn tả một khoảng thời gian kéo dài đến hiện tại, chúng ta dùng “for”.
Công thức: S + have/has + V3/ed + for + khoảng thời gian.
Lý do áp dụng: Chỉ độ dài của một khoảng thời gian kéo dài đến hiện tại.
Đáp án đúng: B. for
21. As soon as Martina saw the fire, she _______ the fire department
A. was telephoning B. telephoned C. had telephoned D. has telephoned
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Câu có cụm từ “As soon as” (Ngay khi), thường dùng để nối hai hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.
Bước 2: Hành động thứ nhất “Martina saw the fire” (Martina nhìn thấy đám cháy) đã xảy ra trong quá khứ và được chia ở Quá khứ đơn.
Bước 3: Hành động thứ hai “she … the fire department” (cô ấy … sở cứu hỏa) xảy ra ngay lập tức sau đó. Hành động này cũng được chia ở Quá khứ đơn.
Bước 4: Động từ “telephone” (gọi điện thoại) ở Quá khứ đơn là “telephoned”.
Công thức: As soon as + S + V2/ed, S + V2/ed + …
Lý do áp dụng: Diễn tả hai hành động xảy ra nối tiếp nhau trong quá khứ.
Đáp án đúng: B. telephoned
22. Every time Parkas sees a movie made in India, he _______ homesick
A. will have left B. felt C. feels D. is feeling
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Câu có cụm từ “Every time” (Mỗi khi).
Bước 2: Cụm từ “Every time” chỉ một hành động hoặc thói quen lặp đi lặp lại, mang tính quy luật.
Bước 3: Những hành động lặp đi lặp lại, thói quen ở hiện tại được chia ở thì Hiện tại đơn (Simple Present Tense).
Bước 4: Chủ ngữ “he” là ngôi thứ ba số ít, nên động từ “feel” cần thêm “s”.
Công thức: Every time + S + V (hiện tại đơn), S + V (hiện tại đơn) + …
Lý do áp dụng: Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại hoặc một sự thật hiển nhiên ở hiện tại.
Đáp án đúng: C. feels
23. Since I left Venezuela six years ago, I _______to visit friends and family several times
A. return B. will have returned C. am returning D. have returned
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Câu có cụm từ “Since I left Venezuela six years ago”. “Since” ở đây chỉ một điểm bắt đầu trong quá khứ.
Bước 2: Khi bắt đầu câu bằng “Since + Mốc thời gian trong quá khứ”, hành động chính của câu thường được chia ở thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense), diễn tả hành động đã xảy ra trong khoảng thời gian từ mốc đó đến hiện tại.
Bước 3: Chủ ngữ “I” đi với động từ “to have” là “have”.
Bước 4: Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành là S + have/has + V3/ed. V3/ed của “return” là “returned”.
Công thức: Since + S + V2/ed, S + have/has + V3/ed + …
Lý do áp dụng: Diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục hoặc xảy ra nhiều lần cho đến hiện tại.
Đáp án đúng: D. have returned
Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập này rồi. Các em thấy thế nào? Hãy xem lại những kiến thức về các thì đã ôn tập và đừng ngại đặt câu hỏi nếu có điều gì chưa rõ nhé! Hẹn gặp lại các em trong những bài học tiếp theo!
\(I\)
\(1.C.usually\) \(plays\)
\(-\) once or twice a week: chỉ tần suất \(->\) HTĐ
\(-\) V thường đứng sau trạng từ tần suất
\(2.A.burnt\)
\(-\) Diễn tả một hành động đang xả ra thì một hành động khác xen vào
\(3.C.has\) \(been\)
\(-\) Diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp diễn trong tương lai
\(4.C.haven’t\) \(had\)
\(-\) So far: gần đây \(->\) HTHT
\(-\) Diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp diễn trong tương lai
\(5.B.will\)
\(-\) Diễn tả một sự việc không chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai \(->\) TLĐ
\(-\) I think \(->\) TLĐ
\(6.A.left\)
\(-\) a few minutes ago \(->\) QKĐ
\(7.C.\) \(has\) \(made\)
\(-\) Diễn tả một hành động đã bắt đầu từ quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp diễn trong tương: Hành động cô ấy “làm phim” đã bắt đầu từ quá khứ kéo dài đến hiện tại và có khả năng cô ấy vẫn sẽ tiếp tục “làm phim” trong tương lai chứ hành động này chưa kết thúc
\(8.B.Have\) \(you\) \(seen\)
\(-\) Diễn tả một hành động đã bắt đầu từ quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp diễn trong tương
\(-\) Lately: gần đây \(->\) HTHT
\(9.C.played\)
\(-\) Diễn tả một hành động đã xảy ra và kế thúc trong quá hứ
\(10.A.has\) \(played\)
\(-\) Diễn tả một hành động đã bắt đầu từ quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp diễn trong tương
\(-\) So far: gần đây \(->\) HTHT
\(11.C.am\) \(working\)
\(-\) at the moment \(->\) HTTD
\(12.C.was\) \(looking\)
\(-\) Diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào
\(13.B.has\) \(been\)
\(-\) Diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp diễn trong tương lai \(->\) HTHT
\(-\) for + khoảng thời gian \(->\) HTHT
\(14.D.has\) \(driven\)
\(-\) Diễn tả một hành động đã kết thúc nhưng để lại hậu quả ở hiện tại \(->\) HTHT
\(-\) Drive – drove – driven: Lái (xe)
\(15.B.are\) \(going\) \(to\)
\(-\) Diễn tả một hành động có dự định, kế hoạch trước \(->\) TLG
\(16.DI’ve\) \(been\)
\(-\) Diễn tả trải nghiệm \(->\) HTHT
\(17.do\) \(you\) \(get\)
\(-\) Diễn tả một thói quen \(->\) HTĐ
\(-\) this morning \(->\) HTĐ
\(18.C.saw\)
\(-\) Diễn tả một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xen vào
\(19.D.since\)
\(-\) since (pre): từ khi
\(-\) since + một mốc thời gian cụ thể
\(20.B.for\)
\(-\) for (pre): cho
\(-\) for + khoảng thời gian
\(21.B.telephoned\)
\(-\) As soon as + S + V (QKĐ), S + V (QKĐ)
\(22.C.feels\)
\(-\) Every time \(->\) HTĐ
\(23.D.have\) \(returned\)
\(-\) Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ \(->\) HTHT
\(#Pkt\)
\(1\) \(C\)
\(-\) có “once or twice a week” \(->\) HTĐ: S + V (s/es)
\(-\) trạng từ chỉ tần suất đứng trước động từ \(->\) \(C\)
\(2\) \(A\)
\(-\) Clause (QKĐ) + when + clause (QKTD) \(->\) diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào trong quá khứ.
\(-\) Tom bị bỏng tay khi đang nấu bữa tối.
\(3\) \(C\)
\(-\) has/have been \(->\) đã đi tới đâu và chưa trở về
\(-\) has/have gone \(->\) đã đi và đã về
\(->\) Xét vào nghĩa của câu \(->\) Chọn \(C\)
\(4\) \(C\)
\(-\) có so far \(->\) HTHT: S + has/have + (not) + PII
\(5\) \(B\)
`\(- S + think + S + will (not) + V \)->\( diễn tả một dự đoán không chắc chắn trong tương lai
\)6\( \)A\(
\)-\( có ago \)->\( QKĐ: S + Ved/c2
\)-\( leave \)-\( left \)-\( left: rời đi
\)7\( \)C\(
\)-\( Diễn tả một hành động đã xảy ra nhưng không bàn đến thời gian \)->\( HTHT: S + has/have + PII
\)8\( \)B\(
\)-\( có lately \)->\( HTHT: Have/has + S + PII?
\)9\( \)C\(
\)\(- Vế trước có mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian trong quá khứ \)->\( QKĐ: S + Ved/c2
\)10\( \)A\(
\)-\( có so far \)->\( HTHT: S + has/have + PII
\)11\( \)C\(
\)-\( có at the moment \)->\( HTTD: S + is/am/are + V-ing
\)12\( \)C\(
\)-\( When + clause (QKĐ), clause (QKTD) \)->\( diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào trong quá khứ.
\)->\( Khi tôi nhìn qua cửa thì em bé vẫn đang ngủ.
\)13\( \)B\(
\)-\( có for three weeks \)->\( HTHT: S + has/have + PII
\)14\( \)D\(
\)-\( Diễn tả hành động đã xảy ra và để lại kết quả ở hiện tại “I’m very tired” \)->\( HTHT: S + has/have + PII
\)-\( drive \)-\( drove \)-\( driven: lái
\)15\( \)B\(
\)-\( TLG: S + is/am/are + going to + V
\)16\( \)D\(
\)-\( có “before” \)->\( HTHT: S + has/have + PII
\)17\( \)A\(
\)-\( Hỏi việc đã xảy ra \)->\( QKĐ: (Wh-qu) + did + S + V?
\)18\( \)C\(
\)-\( When + clause (QKĐ), clause (QKTD) \)->\( diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào trong quá khứ.
\)->\( Khi tôi nhìn anh ta, người đàn ông đang chạy.
\)19\( \)D\(
\)-\( since + mốc thời gian
\)20\( \)B\(
\)-\( for + khoảng thời gian
\)21\( \)B\(
\)-\( Diễn tả hành động xảy ra liên tiếp: As soon as + clause (QKD), clause (QKĐ)
\)22\( \)C\(
\)-\( Diễn tả một thói quen \)->\( HTĐ: S + V 9s/es)
\)-\( he là S số ít \)->\( thêm s
\)23\( \)D\(
\)-` clause (HTHT) + since + clause (QKĐ)