Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

I. Choose the word or phrase that best completes each of the following sentences…

I. Choose the word or phrase that best completes each of the following sentences…

I. Choose the word or phrase that best completes each of the following sentences or do as directed. (2.5pts)
1. It’s our pleasure (n) : sự hài lòng to welcome you _______ Da Nang City.
A. for B. in C. to D. on
2. Mary often takes part _______ most of the youth activities in her school.
A. in B. on C. of D. to
3. Hurry up or you’ll be late _______ the first bus.
A. about B. at C. with D. for
4. Lan: “_______ does your brother go swimming?” Hung: “Three times a week.”
A. How much B. How far C. How often D. How fast
5. A new school is going to _________ in this town.
A. build B. built C. building D. be built
6. Peter: “_______ you very much for your help.” Mary: “You’re welcome.”
A. Thanking B. Thank C. Thankful D. Thankfully
7. The examination is coming near. I think you _______ study harder.
A. shouldn’t B. can’t C. should D. can
8. Teenager(s) : thiếu niên nowadays often prefer to _______ jeans.
A. put B. take C. get D. wear
Prefer sth to sth : thích cái gì hơn cái gì khác, prefer V-ing to V-ing : thích việc gì hơn việc gì khác, prefer + to V: thích làm gì hơn
9. He was ________ in English when he was in school.
A. interested B. interest C. interesting D. interestingly
10. People usually jog : chạy bộ quãng ngắn, swim or _______ aerobics every day to be healthy.
A. do B. make C. doing D. making
11. Your stamp collection is ________ than mine.
A. large B. larger C. largest D. the largest
12. I hope you don’t mind ______ me a lift to the library.
A. give B. gave C. giving D. to give
Give someone a lift : cho đi nhờ xe

13. The city ______ was struck by a huge earthquake in 1995 in Japan is Kobe.
A. who B. whom C. which D. what
14. The air in the country is very fresh, _______ people like to live there.
A. but B. so C. because D. however
15. People use the Internet for many purposes, _______?
A. does it B. doesn’t it C. do they D. don’t they
16. The doctor advised my father to give up smoking. In this sentence, “give up” means ________.
A. continue B. stop C. start D. begin
17. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
A. weather B. team C. please D. teach
18. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
A. wanted B. decided C. needed D. stayed
19. tìm lỗi sai
That chair isn’t enough strong for you to stand on.

20. tìm lỗi sai
My father asked me how many students were there in my class.

Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 5
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh lớp 9 đây. Hôm nay cô sẽ cùng các em chữa chi tiết bài tập này để chúng ta nắm vững kiến thức và tự tin hơn khi làm bài kiểm tra nhé. Các em hãy chú ý vào phần giải thích của cô để hiểu rõ tại sao mình chọn đáp án đó.

I. Choose the word or phrase that best completes each of the following sentences or do as directed. (2.5pts)

1. Đáp án đúng là C. to
Giải thích: Chúng ta có cấu trúc cố định là welcome somebody to a place: chào mừng ai đó đến một nơi nào đó.
Dịch nghĩa: Chúng tôi rất hân hạnh được chào đón bạn đến với Thành phố Đà Nẵng.

2. Đáp án đúng là A. in
Giải thích: Đây là một cụm động từ (phrasal verb) rất quen thuộc mà các em đã học: take part in có nghĩa là “tham gia vào”.
Dịch nghĩa: Mary thường tham gia vào hầu hết các hoạt động thanh niên ở trường của cô ấy.

3. Đáp án đúng là D. for
Giải thích: Chúng ta dùng giới từ for sau late để chỉ lý do bị muộn hoặc bị trễ cho sự kiện/phương tiện gì. Cấu trúc là to be late for something: trễ cho cái gì đó.
Dịch nghĩa: Nhanh lên nếu không bạn sẽ bị trễ chuyến xe buýt đầu tiên đấy.

4. Đáp án đúng là C. How often
Giải thích: Câu trả lời là “Three times a week” (Ba lần một tuần), đây là câu trả lời về tần suất, mức độ thường xuyên của một hành động. Vì vậy, ta phải dùng từ để hỏi là How often (Bao lâu một lần / Thường xuyên như thế nào?).
Dịch nghĩa: Lan: “Anh trai bạn đi bơi thường xuyên như thế nào?” – Hùng: “Ba lần một tuần.”

5. Đáp án đúng là D. be built
Giải thích: Đây là câu bị động (passive voice) ở thì tương lai gần với “be going to”. Chủ ngữ là “A new school” (một ngôi trường) là vật, không thể tự xây dựng mà phải “được xây dựng”. Cấu trúc câu bị động với “be going to” là: S + am/is/are + going to + be + V3/V-ed.
Dịch nghĩa: Một ngôi trường mới sẽ được xây dựng ở thị trấn này.

6. Đáp án đúng là B. Thank
Giải thích: Đây là một cấu trúc cảm ơn lịch sự rất phổ biến: Thank you very much for…. “Thank” ở đây là động từ nguyên mẫu.
Dịch nghĩa: Peter: “Cảm ơn bạn rất nhiều vì sự giúp đỡ.” – Mary: “Không có gì đâu.”

7. Đáp án đúng là C. should
Giải thích: Vế trước “The examination is coming near” (Kỳ thi đang đến gần) đưa ra một tình huống. Vế sau là một lời khuyên. Chúng ta dùng động từ khuyết thiếu should (nên) để đưa ra lời khuyên.
Dịch nghĩa: Kỳ thi sắp đến rồi. Cô nghĩ em nên học chăm chỉ hơn.

8. Đáp án đúng là D. wear
Giải thích: Đây là câu hỏi về từ vựng. Khi nói về việc mặc quần áo, trang phục, chúng ta dùng động từ wear.
Dịch nghĩa: Thanh thiếu niên ngày nay thường thích mặc quần jeans hơn.

9. Đáp án đúng là A. interested
Giải thích: Chúng ta dùng tính từ đuôi “-ed” (interested) để diễn tả cảm xúc, cảm nhận của con người. Anh ấy cảm thấy hứng thú. Cấu trúc là to be interested in something: hứng thú, quan tâm đến cái gì.
Tính từ đuôi “-ing” (interesting) dùng để mô tả bản chất của sự vật, sự việc (ví dụ: an interesting book – một cuốn sách thú vị).
Dịch nghĩa: Anh ấy đã rất hứng thú với môn Tiếng Anh khi còn đi học.

10. Đáp án đúng là A. do
Giải thích: Chúng ta dùng động từ do với các môn thể thao hoặc hoạt động mang tính cá nhân, không dùng bóng, ví dụ như: do aerobics (tập thể dục nhịp điệu), do yoga, do judo.
Dịch nghĩa: Mọi người thường chạy bộ, bơi lội hoặc tập thể dục nhịp điệu mỗi ngày để được khỏe mạnh.

11. Đáp án đúng là B. larger
Giải thích: Trong câu có từ “than“, đây là dấu hiệu của câu so sánh hơn. “large” là một tính từ ngắn. Dạng so sánh hơn của tính từ ngắn được thành lập bằng cách thêm đuôi “-er” vào sau tính từ: large -> larger.
Dịch nghĩa: Bộ sưu tập tem của bạn thì lớn hơn của tôi.

12. Đáp án đúng là C. giving
Giải thích: Theo quy tắc ngữ pháp, sau động từ mind (phiền, ngại), động từ theo sau phải ở dạng V-ing (danh động từ). Cấu trúc: mind + V-ing.
Dịch nghĩa: Tôi hy vọng bạn không phiền khi cho tôi đi nhờ xe đến thư viện.

13. Đáp án đúng là C. which
Giải thích: Đây là câu sử dụng mệnh đề quan hệ. “The city” (thành phố) là một danh từ chỉ vật. Để thay thế cho danh từ chỉ vật trong mệnh đề quan hệ, chúng ta dùng đại từ quan hệ which.
Dịch nghĩa: Thành phố mà bị một trận động đất lớn tấn công vào năm 1995 ở Nhật Bản chính là Kobe.

14. Đáp án đúng là B. so
Giải thích: Mệnh đề thứ nhất “Không khí ở vùng quê rất trong lành” là nguyên nhân. Mệnh đề thứ hai “mọi người thích sống ở đó” là kết quả. Chúng ta dùng liên từ so (vì vậy, cho nên) để nối một nguyên nhân với một kết quả.
Dịch nghĩa: Không khí ở vùng quê rất trong lành, vì vậy mọi người thích sống ở đó.

15. Đáp án đúng là D. don’t they
Giải thích: Đây là một câu hỏi đuôi (tag question).
– Vế chính của câu “People use the Internet…” ở thể khẳng định, nên phần đuôi phải ở thể phủ định.
– Động từ chính là “use” ở thì hiện tại đơn, nên trợ động từ ở phần đuôi là “do/don’t”.
– Chủ ngữ là “People” (số nhiều), nên đại từ thay thế ở phần đuôi là “they”.
Kết hợp lại, ta có phần đuôi là don’t they.
Dịch nghĩa: Mọi người sử dụng Internet cho nhiều mục đích, có phải không?

16. Đáp án đúng là B. stop
Giải thích: Đây là câu hỏi về từ đồng nghĩa. Cụm động từ give up có nghĩa là “từ bỏ”, “ngừng làm một việc gì đó”. Trong các lựa chọn, stop (dừng lại) có nghĩa tương tự.
Dịch nghĩa: Bác sĩ khuyên bố tôi bỏ hút thuốc. Trong câu này, “give up” có nghĩa là dừng lại.

17. Đáp án đúng là A. weather
Giải thích: Đây là câu hỏi phát âm.
A. weather /ˈweðə(r)/: phần gạch chân “ea” được phát âm là /e/.
B. team /tiːm/: phần gạch chân “ea” được phát âm là /iː/.
C. please /pliːz/: phần gạch chân “ea” được phát âm là /iː/.
D. teach /tiːtʃ/: phần gạch chân “ea” được phát âm là /iː/.
Vậy, từ có phần gạch chân phát âm khác là weather.

18. Đáp án đúng là D. stayed
Giải thích: Đây là câu hỏi về quy tắc phát âm đuôi “-ed”.
– Đuôi “-ed” được phát âm là /ɪd/ khi động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/. Ví dụ: wanted, decided, needed.
– Đuôi “-ed” được phát âm là /d/ khi động từ kết thúc bằng các phụ âm hữu thanh khác và nguyên âm. Ví dụ: stayed (tận cùng bằng nguyên âm /eɪ/).
– Đuôi “-ed” được phát âm là /t/ khi động từ kết thúc bằng các phụ âm vô thanh (/p/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/).
A, B, C có đuôi “-ed” phát âm là /ɪd/. D có đuôi “-ed” phát âm là /d/. Vậy stayed là đáp án đúng.

19. Lỗi sai là “enough strong”
Giải thích: Theo quy tắc ngữ pháp về “enough”, khi “enough” đi với tính từ (adjective), nó sẽ đứng sau tính từ đó.
Cấu trúc đúng là: adjective + enough.
Sửa lại: That chair isn’t strong enough for you to stand on.

20. Lỗi sai là “were there”
Giải thích: Đây là một câu tường thuật lại một câu hỏi (reported question). Khi chuyển từ câu hỏi trực tiếp sang câu tường thuật, chúng ta phải chuyển cấu trúc đảo ngữ (động từ đứng trước chủ ngữ) về cấu trúc câu khẳng định (chủ ngữ đứng trước động từ).
– Câu hỏi trực tiếp: “How many students are there in your class?”
– Câu tường thuật: My father asked me how many students there were in my class.
Sửa lại: My father asked me how many students there were in my class.

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu bài sâu hơn. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

1. It’s our pleasure (n) : sự hài lòng to welcome you _______ Da Nang City.  
A. for   B. in   C. to   D. on
2. Mary often takes part _______ most of the youth activities in her school.   
 A. in   B. on   C. of   D. to
3. Hurry up or you’ll be late _______ the first bus. 
A. about  B. at   C. with   D. for
4. Lan: “_______ does your brother go swimming?”      Hung: “Three times a week.”
 A. How much  B. How far  C. How often  D. How fast
5. A new school is going to _________ in this town.
A. build   B. built   C. building  D. be built
6. Peter: “_______ you very much for your help.”         Mary: “You’re welcome.”
            A. Thanking               B. Thank            C. Thankful             D. Thankfully
7. The examination is coming near. I think you _______ study harder. 
 A. shouldn’t  B. can’t   C. should  D. can
8. Teenager(s) : thiếu niên nowadays often prefer to _______ jeans.
 A. put    B. take   C. get   D. wear 
Prefer sth to sth : thích cái gì hơn cái gì khác, prefer V-ing to V-ing : thích việc gì hơn việc gì khác, prefer + to V: thích làm gì hơn
9. He was ________ in English when he was in school. 
A. interested  B. interest  C. interesting  D. interestingly
10. People usually jog : chạy bộ quãng ngắn, swim or _______ aerobics every day to be healthy.   
 A. do   B. make  C. doing  D. making
11.  Your stamp collection is ________ than mine.
 A. large  B. larger  C. largest  D. the largest
12. I hope you don’t mind ______ me a lift to the library.
 A. give    B. gave   C. giving  D. to give
Give someone a lift : cho đi nhờ xe  
13. The city ______ was struck by a huge earthquake in 1995 in Japan is Kobe.   
 A. who   B. whom  C. which  D. what
14. The air in the country is very fresh, _______ people like to live there.
 A. but   B. so   C. because  D. however
15. People use the Internet for many purposes, _______? 
 A. does it   B. doesn’t it    C. do they  D. don’t they 
16. The doctor advised my father to give up smoking. In this sentence, “give up” means ________.       
 A. continue  B. stop    C. start   D. begin
17. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
A. weather /e/  B. team /i/  C. please /i/ D. teach /i/
18. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
A. wanted /id/ B. decided /id/ C. needed /id/ D. stayed /d/
19. tìm lỗi sai
That chair isn’t  enough strong  for you   to stand on. 
 => sửa: strong enough                                                
20. tìm lỗi sai
My father asked me how many students were there in my class.

=> sửa: there were

Trả lời bởi: Trần Ích Bách
▲ 0

I. Choose the word or phrase that best completes each of the following sentences or do as directed. (2.5pts)
1. It’s our pleasure (n) : sự hài lòng to welcome you _______ Da Nang City.  
A. for            B. in            C. to            D. on
2. Mary often takes part _______ most of the youth activities in her school.   
    A. in            B. on            C. of            D. to
3. Hurry up or you’ll be late _______ the first bus. 
A. about        B. at            C. with            D. for
4. Lan: “_______ does your brother go swimming?”         Hung: “Three times a week.”

A. How much        B. How far        C. How often        D. How fast
5. A new school is going to _________ in this town.
A. build            B. built            C. building        D. be built
6. Peter: “_______ you very much for your help.”               Mary: “You’re welcome.”
            A. Thanking                  B. Thank               C. Thankful                D. Thankfully
7. The examination is coming near. I think you _______ study harder. 
    A. shouldn’t        B. can’t            C. should        D. can
8. Teenager(s) : thiếu niên nowadays often prefer to _______ jeans.
    A. put             B. take            C. get            D. wear 
Prefer sth to sth : thích cái gì hơn cái gì khác, prefer V-ing to V-ing : thích việc gì hơn việc gì khác, prefer + to V: thích làm gì hơn
9. He was ________ in English when he was in school. 
A. interested        B. interest        C. interesting        D. interestingly
10. People usually jog : chạy bộ quãng ngắn, swim or _______ aerobics every day to be healthy.   
    A. do            B. make        C. doing        D. making
11.  Your stamp collection is ________ than mine.
    A. large        B. larger        C. largest        D. the largest
12. I hope you don’t mind ______ me a lift to the library.
    A. give          B. gave            C. giving        D. to give
Give someone a lift : cho đi nhờ xe
             
13. The city ______ was struck by a huge earthquake in 1995 in Japan is Kobe.     A. who            B. whom        C. which        D. what

14. The air in the country is very fresh, _______ people like to live there.
    A. but            B. so            C. because        D. however
15. People use the Internet for many purposes, _______? 
    A. does it         B. doesn’t it          C. do they        D. don’t they    
16. The doctor advised my father to give up smoking. In this sentence, “give up” means ________.               
    A. continue        B. stop             C. start            D. begin
17. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
A. weather         B. team        C. please        D. teach 
18. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
A. wanted        B. decided        C. needed        D. stayed 
19. tìm lỗi sai
                    That chair isn’t   enough strong  for you   to stand on. 

=> strong enough
                                                 
20. tìm lỗi sai
                My father  asked me how many students   were there   in my class.

=> there were 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo