Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

I. Cirle the best option to complete each sentence: 1. Mickey Mouse Cartoons int…

I. Cirle the best option to complete each sentence:
1. Mickey Mouse Cartoons int…

I. Cirle the best option to complete each sentence:
1. Mickey Mouse Cartoons into sixty languages
a. have translated b. translated
c. have been translated d. were being translated
2. Today many kinds of electric devices _ in Japan
a. produced
3. The room b. were produced when I arrived c. are produced d. will produce
a. was cleaning b. is cleaned c. was cleaned d. was being cleaned
4. Oh, No! My camera isn’t here. It stolen!
a. has been b. is c. is being d. has
5. Fiat a group of Italian businessmen
a. is started for b. is started by c. was started by d. was started for
6. Unless we can find new sources of energy, our life will certainly
a. affect b. be affected c. affected d. be affecting
7. The World Health Organization in 1948 in order to carry out medical research and improve international health care
a. was established b. had established c. established d. had been established
8. This atlas in the classroom yesterday
a. wsa leaving b. left c. was left d. leaves
9. Glass is usually sand
a. made from b. made of c. made by d. made with
10. The manager the cheque recently
a. has been signed b. has signed c. sign d. signed
11. I’m going to have my house this weekend
a. redecorates b. redecorating c. rederacoted d. redecorate
12. Dad, I want to have my bike . It looks so ugly
a. to repaint b. repaint c. repainted d. repainting
13. My children had many photographs while we were on our vacation
a. taking b. take c. taken d. took
14. I’m going to have the mechanic my car tomorrow
a. will be repaired b. repair c. repaired d. to be repaired
15. I’m going to go out and
a. have made my dress b. have my dress made
c. let my dress made d. my dress be made
Hỏi bởi:
2 câu trả lời
▲ 7
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây!

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau “xử lý” một bài tập rất quen thuộc về hai chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong chương trình lớp 7: Câu Bị động (Passive Voice)Thể Nhờ bảo (Causative Form). Đây là những kiến thức nền tảng giúp các em sử dụng Tiếng Anh tự nhiên hơn rất nhiều đó.

Nào, chúng ta cùng bắt đầu chữa bài nhé! Cô sẽ giải thích thật chi tiết để các em hiểu rõ từng câu một.

BÀI GIẢI CHI TIẾT

1. Đáp án đúng: c. have been translated

  • Phân tích: Chủ ngữ “Mickey Mouse Cartoons” (Những bộ phim hoạt hình về chuột Mickey) không thể tự dịch nó ra các ngôn ngữ khác được mà phải “được dịch”. Vì vậy, chúng ta phải dùng câu bị động.
  • Giải thích: Hành động này đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả vẫn còn ở hiện tại (bây giờ chúng ta có các phiên bản phim bằng 60 thứ tiếng). Do đó, chúng ta dùng thì Hiện tại hoàn thành ở dạng bị động.
  • Công thức: S + have/has + been + V3/ed.

2. Đáp án đúng: c. are produced

  • Phân tích: “many kinds of electric devices” (nhiều loại thiết bị điện) không thể tự sản xuất mà “được sản xuất”. Đây là câu bị động.
  • Giải thích: Trạng từ “Today” (ngày nay) chỉ một sự thật, một hành động lặp đi lặp lại ở hiện tại. Do đó, chúng ta dùng thì Hiện tại đơn ở dạng bị động.
  • Công thức: S + am/is/are + V3/ed.

3. Đáp án đúng: d. was being cleaned

  • Phân tích: “The room” (căn phòng) không thể tự dọn dẹp mà “được dọn dẹp”. Đây là câu bị động.
  • Giải thích: Mệnh đề “when I arrived” (khi tôi đến) chỉ một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Hành động “dọn dẹp” đang diễn ra tại đúng thời điểm đó. Vì vậy, ta dùng thì Quá khứ tiếp diễn ở dạng bị động.
  • Công thức: S + was/were + being + V3/ed.

4. Đáp án đúng: a. has been

  • Phân tích: “It” (chính là “my camera”) không thể tự lấy cắp nó mà “bị lấy cắp”. Đây là câu bị động.
  • Giải thích: Hành động “bị lấy cắp” đã xảy ra ở quá khứ nhưng để lại kết quả ở hiện tại (máy ảnh không có ở đây). Do đó, ta dùng thì Hiện tại hoàn thành ở dạng bị động. “stolen” đã là V3 rồi nên ta chỉ cần điền “has been”.

5. Đáp án đúng: c. was started by

  • Phân tích: “Fiat” (tên một hãng xe) không thể tự thành lập mà “được thành lập”. Đây là câu bị động. Phía sau có “a group of Italian businessmen” (một nhóm doanh nhân người Ý) là người thực hiện hành động, nên ta dùng giới từ “by”.
  • Giải thích: Việc thành lập hãng Fiat đã diễn ra trong quá khứ. Do đó, ta dùng thì Quá khứ đơn ở dạng bị động.
  • Công thức: S + was/were + V3/ed + by O.

6. Đáp án đúng: b. be affected

  • Phân tích: “our life” (cuộc sống của chúng ta) không tự ảnh hưởng mà “bị ảnh hưởng”. Đây là câu bị động.
  • Giải thích: Câu có “Unless…” là câu điều kiện loại 1, diễn tả một sự việc có thể xảy ra trong tương lai. Mệnh đề chính sẽ dùng thì Tương lai đơn. Dạng bị động của thì tương lai đơn là “will be + V3/ed”. Sau “will” là động từ nguyên mẫu, nên ta chọn “be affected”.

7. Đáp án đúng: a. was established

  • Phân tích: “The World Health Organization” (Tổ chức Y tế Thế giới) “được thành lập”. Đây là câu bị động.
  • Giải thích: Có mốc thời gian cụ thể trong quá khứ là “in 1948”, nên chúng ta dùng thì Quá khứ đơn ở dạng bị động.

8. Đáp án đúng: c. was left

  • Phân tích: “This atlas” (quyển át-lát này) không thể tự nó để lại mà là “bị để lại/bị bỏ quên”. Đây là câu bị động.
  • Giải thích: Có mốc thời gian cụ thể trong quá khứ là “yesterday” (hôm qua), nên chúng ta dùng thì Quá khứ đơn ở dạng bị động.

9. Đáp án đúng: a. made from

  • Phân tích: Đây là câu hỏi về cách dùng giới từ với “made”.
  • Giải thích: Chúng ta dùng “made from” khi vật liệu ban đầu đã bị biến đổi hoàn toàn về chất và không còn nhận ra được nữa (cát -> thủy tinh). Chúng ta dùng “made of” khi vật liệu vẫn giữ nguyên bản chất (cái bàn làm từ gỗ). Do đó, “Glass is made from sand”.

10. Đáp án đúng: b. has signed

  • Phân tích: Câu này là một câu chủ động! Chủ ngữ là “The manager” (người quản lý) và ông ấy là người thực hiện hành động “sign the cheque” (ký tấm séc).
  • Giải thích: Trạng từ “recently” (gần đây) là dấu hiệu của thì Hiện tại hoàn thành. Vì câu là câu chủ động nên ta chia ở dạng chủ động.
  • Công thức: S + have/has + V3/ed.

11. Đáp án đúng: c. redecorated

  • Phân tích: Đây là cấu trúc thể nhờ bảo, nhờ ai đó làm gì cho mình.
  • Giải thích: Chúng ta có cấu trúc have something + V3/ed (nhờ/thuê cái gì được làm). Ở đây, “my house” là “something”, nên động từ theo sau phải ở dạng V3/ed là “redecorated”.

12. Đáp án đúng: c. repainted

  • Phân tích: Tương tự câu 11, đây là cấu trúc thể nhờ bảo.
  • Giải thích: Áp dụng công thức have something + V3/ed. “my bike” là “something”, nên động từ theo sau phải ở dạng V3/ed là “repainted”. (Tôi muốn nhờ người khác sơn lại cái xe của mình).

13. Đáp án đúng: c. taken

  • Phân tích: Đây là cấu trúc thể nhờ bảo ở thì quá khứ.
  • Giải thích: Áp dụng công thức had something + V3/ed. “many photographs” là “something”, nên động từ theo sau phải là V3/ed “taken”. (Bọn trẻ nhà tôi đã được người khác chụp cho nhiều ảnh).

14. Đáp án đúng: b. repair

  • Phân tích: Đây cũng là một cấu trúc nhờ bảo, nhưng khác với các câu trên.
  • Giải thích: Chúng ta có cấu trúc have someone + V (nguyên mẫu không “to”) (nhờ ai đó làm gì). Ở đây, “the mechanic” (người thợ máy) là “someone”, nên động từ theo sau phải ở dạng nguyên mẫu là “repair”.

15. Đáp án đúng: b. have my dress made

  • Phân tích: Đây là câu hỏi sắp xếp từ theo đúng cấu trúc ngữ pháp.
  • Giải thích: Chúng ta lại áp dụng cấu trúc have something + V3/ed (nhờ may chiếc váy). “my dress” là “something” và “made” là V3 của “make”. Do đó, cụm từ đúng là “have my dress made”.

Các em làm bài rất tốt! Qua bài tập này, cô hy vọng các em đã nắm vững hơn cách dùng câu bị động và thể nhờ bảo. Đây là hai điểm ngữ pháp rất hay và hữu ích. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé. Chúc các em học tốt

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

Tôi k biết làm bài này

Bởi: phuongdang

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo