Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

I: Complete the second sentences so that it has a similar meaning to the first o…

I: Complete the second sentences so that it has a similar meaning to the first o…

I: Complete the second sentences so that it has a similar meaning to the first one:
1. I always go to school on time.
–> I am……
2. Lien doesn’t like doing sport very much.
–> Lien isn’t very……
3. Minh spend thrty minutes a day to practicing the piano.
–> Practicing……
4. My sister is more hard-working than me.
–> I don’t……
5. I was late for school this morning. My sister was, too.
–> Both……
Mình đang cần gấp lắm, các bạn giúp mình với. Mình luôn đánh giá 5 sao nhé!
Hỏi bởi: Gia Hân Lê
3 câu trả lời

▲ 7
Chào các em! Cô là giáo viên Tiếng Anh của trường mình đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và giải một số bài tập quan trọng về cách diễn đạt ý nghĩa tương đương trong Tiếng Anh nhé. Các em hãy chú ý theo dõi từng bước giải của cô.

Bài tập của chúng ta hôm nay là:
Hoàn thành câu thứ hai sao cho nó có ý nghĩa tương tự với câu thứ nhất:

1. I always go to school on time.
–> I am……

2. Lien doesn’t like doing sport very much.
–> Lien isn’t very……

3. Minh spend thrty minutes a day to practicing the piano.
–> Practicing……

4. My sister is more hard-working than me.
–> I don’t……

5. I was late for school this morning. My sister was, too.
–> Both……

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào phần giải chi tiết từng câu:

Câu 1: I always go to school on time.
–> I am……

* Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc “I always go to school on time” sử dụng động từ “go” ở thì hiện tại đơn, diễn tả một thói quen, hành động xảy ra thường xuyên. “On time” có nghĩa là đúng giờ.

* Bước 2: Tìm từ/cụm từ có nghĩa tương đương.
Chúng ta cần tìm một cách diễn đạt khác để nói rằng “tôi luôn đến trường đúng giờ”. Có thể dùng tính từ “punctual” (đúng giờ) để miêu tả trạng thái.

* Bước 3: Hoàn thành câu.
Khi sử dụng tính từ “punctual”, chúng ta cần có động từ “to be” đi kèm. Vì câu gốc là “I always go…”, diễn tả hiện tại, nên chúng ta dùng “am”.
Vậy câu hoàn chỉnh là:
I am always punctual.

Giải thích: Chúng ta đã thay thế cụm động từ “go to school on time” bằng cách dùng tính từ “punctual” với động từ “to be” để diễn tả ý nghĩa tương đương, nhấn mạnh sự đúng giờ.

Câu 2: Lien doesn’t like doing sport very much.
–> Lien isn’t very……

* Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc “Lien doesn’t like doing sport very much” thể hiện sự không thích của Lien đối với việc chơi thể thao, mức độ không thích là “very much” (rất nhiều).

* Bước 2: Tìm từ/cụm từ có nghĩa tương đương.
Chúng ta cần diễn đạt rằng Lien không thực sự thích thể thao. Cách diễn đạt tương đương có thể là dùng tính từ “keen on” (thích, đam mê) và phủ định nó, hoặc dùng các từ thể hiện sự không thích. Tuy nhiên, cấu trúc “isn’t very…” thường theo sau là một tính từ.

* Bước 3: Hoàn thành câu.
Ta có thể dùng tính từ “keen on” (thích) và phủ định nó. Tuy nhiên, cấu trúc “isn’t very…” thường đi với những từ thể hiện mức độ yêu thích. “Keen on” là một lựa chọn tốt.
Ta có thể nói: Lien isn’t very keen on doing sport.
Hoặc, nếu muốn diễn đạt một cách trực tiếp hơn về mức độ thích, ta có thể dùng tính từ “fond of” (thích).
“Lien isn’t very fond of doing sport.”

Cô chọn đáp án sau vì nó phổ biến và sát nghĩa hơn:
Lien isn’t very fond of doing sport.

Giải thích: Chúng ta đã thay thế “doesn’t like very much” bằng cấu trúc “isn’t very fond of”. Cụm “be fond of” có nghĩa là thích, và khi phủ định “isn’t fond of” hoặc “not very fond of” có nghĩa là không thích.

Câu 3: Minh spend thrty minutes a day to practicing the piano.
–> Practicing……

* Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc “Minh spend thirty minutes a day practicing the piano” cho biết Minh dành 30 phút mỗi ngày để luyện đàn piano. Ở đây có một lỗi nhỏ ở đề bài là “thrty” phải là “thirty”.

* Bước 2: Tìm cách diễn đạt bắt đầu bằng “Practicing”.
Khi câu bắt đầu bằng một động từ thêm “ing” (gerund) làm chủ ngữ, nó thường diễn tả hành động đó là chủ thể của câu.

* Bước 3: Hoàn thành câu.
Nếu “Practicing the piano” là chủ ngữ, thì động từ đi kèm phải chia theo ngôi thứ ba số ít. Động từ gốc là “spend”, vậy khi chia ở hiện tại đơn với chủ ngữ số ít “Practicing the piano”, ta thêm “s” vào động từ.
Vậy câu hoàn chỉnh là:
Practicing the piano takes Minh thirty minutes a day.
Hoặc, chúng ta có thể nói:
Practicing the piano is what Minh does for thirty minutes a day.
Tuy nhiên, cách dùng “takes” là phổ biến và sát nghĩa nhất.

Giải thích: Chúng ta đã biến cụm động từ “Minh spend…” thành một chủ ngữ là danh động từ “Practicing the piano” và sử dụng động từ “takes” để diễn tả hành động đó chiếm bao nhiêu thời gian của ai đó.

Câu 4: My sister is more hard-working than me.
–> I don’t……

* Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc “My sister is more hard-working than me” là một câu so sánh hơn, diễn tả chị gái tôi chăm chỉ hơn tôi.

* Bước 2: Tìm cách diễn đạt tương đương bằng cách phủ định hoặc so sánh ngược lại.
Nếu chị gái tôi chăm chỉ hơn tôi, thì có nghĩa là tôi không chăm chỉ bằng chị gái tôi. Chúng ta có thể dùng cấu trúc so sánh “as…as” để diễn đạt sự bằng nhau, và phủ định nó.

* Bước 3: Hoàn thành câu.
Để nói “tôi không chăm chỉ bằng chị gái tôi”, ta dùng cấu trúc:
I don’t work as hard as my sister.
Hoặc:
I am not as hard-working as my sister.

Cô chọn đáp án sau vì nó sử dụng tính từ “hard-working” trực tiếp như câu gốc:
I am not as hard-working as my sister.

Giải thích: Chúng ta đã chuyển từ so sánh hơn (“more hard-working than”) sang so sánh bằng với dạng phủ định (“not as hard-working as”) để diễn đạt ý nghĩa tương đương, khẳng định rằng tôi không đạt đến mức độ chăm chỉ của chị gái.

Câu 5: I was late for school this morning. My sister was, too.
–> Both……

* Bước 1: Phân tích câu gốc.
Hai câu gốc “I was late for school this morning” và “My sister was, too” đều nói về việc muộn học sáng nay. Từ “too” ở câu thứ hai cho thấy cả hai người đều muộn học.

* Bước 2: Tìm cách diễn đạt sử dụng “Both”.
“Both” có nghĩa là cả hai, và nó thường đi với danh từ hoặc đại từ chỉ hai đối tượng, theo sau là động từ.

* Bước 3: Hoàn thành câu.
Chúng ta có thể kết hợp hai câu này lại bằng cách dùng “Both”. “Both” sẽ đi với hai chủ ngữ là “I” và “my sister”. Động từ ở đây là “was” (quá khứ đơn), và vì có hai chủ ngữ (“I and my sister”), động từ sẽ chuyển thành số nhiều là “were”.
Vậy câu hoàn chỉnh là:
Both I and my sister were late for school this morning.

Giải thích: Chúng ta đã sử dụng từ “Both” để nối hai chủ ngữ (“I” và “my sister”) và chia động từ “to be” ở dạng số nhiều (“were”) cho phù hợp, diễn tả rằng cả hai người đều có chung đặc điểm là muộn học.

Các em thấy đó, việc diễn đạt ý nghĩa tương đương rất quan trọng để chúng ta có thể diễn đạt ý của mình một cách linh hoạt hơn. Hãy ôn tập kỹ các cấu trúc này nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

1. I’m never late to school

2. Lien isn’t very like doing sports

3. Practice playing the piano for 30 minutes a day, Minh often does

4. I don’t hardworking as my sister

5. Both of me and my sister were late to school

Mong bạn rate sao, cho mik “cảm ơn” và ctlhn nhé (⊃0ω0)⊃

Trả lời bởi: Nhat Vien Vo
▲ 2

1. I am never late to school.

2. Lien isn’t very like doing sports.

3. Practice playing the piano for 30 minutes a day, Minh often does.

4. I do not hardworking as my sister.

5. Both of me and my sister were late to school.

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo