Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

reducing relative clausess 1.the children who attend that school receive a good …

reducing relative clausess
1.the children who attend that school receive a good …

reducing relative clausess
1.the children who attend that school receive a good education
2. they live in a house that was built in
3. we have an apartment which overlooks the park
4. Yuri Gagarin became the first flied into space
5. we stood on the bridge which connects the two halves of the building
6. the vegatables which are sold in this supermarket are grown without chemicals
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 2
Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và luyện tập về phần Reduced Relative Clauses (Mệnh đề quan hệ rút gọn) trong chương trình Tiếng Anh lớp 11. Cô sẽ hướng dẫn các em cách làm bài tập này một cách chi tiết nhất nhé.

Chúng ta sẽ đi qua từng câu một, áp dụng các quy tắc đã học.

Nguyên tắc chung để rút gọn mệnh đề quan hệ:
– Nếu mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động (có động từ chính), ta rút gọn bằng cách bỏ đại từ quan hệ (who, which, that) và thêm “V-ing” vào sau động từ.
– Nếu mệnh đề quan hệ ở dạng bị động (có động từ “to be” + phân từ II), ta bỏ đại từ quan hệ, bỏ “to be” và giữ lại phân từ II.
– Nếu đại từ quan hệ là “that” đứng ở cuối câu và theo sau là một động từ, ta có thể bỏ “that” và động từ đó.

Bây giờ, chúng ta cùng bắt đầu với từng câu:

Câu 1: the children who attend that school receive a good education
Bước 1: Xác định đại từ quan hệ và mệnh đề quan hệ. Ở đây là “who attend that school”.
Bước 2: Xác định động từ trong mệnh đề quan hệ. Động từ là “attend”.
Bước 3: Kiểm tra xem mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động hay bị động. “attend” là động từ ở dạng chủ động.
Bước 4: Áp dụng quy tắc rút gọn mệnh đề quan hệ chủ động: bỏ “who”, thêm “V-ing” vào sau “attend”. “attend” thêm “V-ing” thành “attending”.
Kết quả: the children attending that school receive a good education

Câu 2: they live in a house that was built in
Bước 1: Xác định đại từ quan hệ và mệnh đề quan hệ. Ở đây là “that was built in”.
Bước 2: Xác định động từ trong mệnh đề quan hệ. Động từ là “was built”.
Bước 3: Kiểm tra xem mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động hay bị động. “was built” là động từ ở dạng bị động (to be + phân từ II).
Bước 4: Áp dụng quy tắc rút gọn mệnh đề quan hệ bị động: bỏ “that”, bỏ “was” và giữ lại phân từ II là “built”.
Kết quả: they live in a house built in

Câu 3: we have an apartment which overlooks the park
Bước 1: Xác định đại từ quan hệ và mệnh đề quan hệ. Ở đây là “which overlooks the park”.
Bước 2: Xác định động từ trong mệnh đề quan hệ. Động từ là “overlooks”.
Bước 3: Kiểm tra xem mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động hay bị động. “overlooks” là động từ ở dạng chủ động.
Bước 4: Áp dụng quy tắc rút gọn mệnh đề quan hệ chủ động: bỏ “which”, thêm “V-ing” vào sau “overlooks”. “overlooks” thêm “V-ing” thành “overlooking”.
Kết quả: we have an apartment overlooking the park

Câu 4: Yuri Gagarin became the first flied into space
Bước 1: Xác định đại từ quan hệ và mệnh đề quan hệ. Ở đây là “flied into space”. Tuy nhiên, đề bài có thể bị thiếu đại từ quan hệ ở đây hoặc đang ám chỉ việc rút gọn đặc biệt.
Bước 2: Xem xét cấu trúc và ngữ cảnh. Cụm “the first” thường đi kèm với một đại từ quan hệ.
Bước 3: Nếu giả định có đại từ quan hệ là “who” hoặc “that”, mệnh đề quan hệ là “who/that flied into space”. Động từ “flied” ở đây có thể là lỗi đánh máy và nên là “flew”. Nếu là “flew”, đây là dạng chủ động.
Bước 4: Áp dụng quy tắc rút gọn mệnh đề quan hệ chủ động (với giả định “who/that flew”): bỏ “who/that”, thêm “V-ing” vào sau “flew”. “flew” thêm “V-ing” thành “flying”.
Kết quả (với giả định “who/that flew”): Yuri Gagarin became the first flying into space.
Lưu ý: Nếu đề bài cố tình cho “flied” và muốn rút gọn, ta vẫn có thể coi nó như một động từ nguyên mẫu (dù sai ngữ pháp). Tuy nhiên, cách hiểu phổ biến nhất là lỗi đánh máy và động từ là “flew”.

Câu 5: we stood on the bridge which connects the two halves of the building
Bước 1: Xác định đại từ quan hệ và mệnh đề quan hệ. Ở đây là “which connects the two halves of the building”.
Bước 2: Xác định động từ trong mệnh đề quan hệ. Động từ là “connects”.
Bước 3: Kiểm tra xem mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động hay bị động. “connects” là động từ ở dạng chủ động.
Bước 4: Áp dụng quy tắc rút gọn mệnh đề quan hệ chủ động: bỏ “which”, thêm “V-ing” vào sau “connects”. “connects” thêm “V-ing” thành “connecting”.
Kết quả: we stood on the bridge connecting the two halves of the building

Câu 6: the vegatables which are sold in this supermarket are grown without chemicals
Bước 1: Xác định đại từ quan hệ và mệnh đề quan hệ. Ở đây là “which are sold in this supermarket”.
Bước 2: Xác định động từ trong mệnh đề quan hệ. Động từ là “are sold”.
Bước 3: Kiểm tra xem mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động hay bị động. “are sold” là động từ ở dạng bị động (to be + phân từ II).
Bước 4: Áp dụng quy tắc rút gọn mệnh đề quan hệ bị động: bỏ “which”, bỏ “are” và giữ lại phân từ II là “sold”.
Kết quả: the vegatables sold in this supermarket are grown without chemicals

Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách áp dụng Reduced Relative Clauses. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 4

\(@dream\)

\(1,\) The children attending that school receive a good education.

\(2,\) They live in a house built in …

\(3,\) We have an apartment overlooking the park.

\(4,\) Yuri Gagarin became the first to fly into space.

\(5,\) We stood on the bridge connecting the two halves of the building.

\(6,\)  The vegetables sold in this supermarket are grown without chemicals.

~~~~~~~

Rút gọn MĐQH:

\(->\) Câu chủ động \(=>\) Dùng phân từ hiện tại (V-ing)

\(-\) Lược bỏ ĐTQH

\(-\) Đưa động từ về dạng V-ing

\(-\) Đặt động từ sau danh từ cần bổ nghĩa

\(->\) Câu bị động \(=>\) Dùng phân từ quá khứ (p.p)

\(-\) Lược bỏ ĐTQH

\(-\) Đưa động từ về dạng p.p

\(-\) Đặt động từ sau danh từ cần bổ nghĩa

\(->\) Có các từ the first/ second/ third/… last \(=>\) Dùng động từ nguyên thể có to

\(-\) Lược bỏ ĐTQH

\(-\) Đưa động từ về dạng to V

\(-\) Đặt động từ sau danh từ cần bổ nghĩa

Trả lời bởi:
▲ 1

1. The children attending that school receive a good education.

2. They live in a house built in…

3. We have an apartment overlooking the park.

4. Yuri Gagarin became the first (đề thiếu 1 danh từ ở đây thì phải ạ) to fly into space.

5. We stood on the bridge connecting the two halves of the building.

6. The vegetables sold in this supermarket are grown without chemicals.

———-

Rút gọn mệnh đề quan hệ:

Chủ động-> Ving

Bị động-> PII

*Câu 4: có “the first”-> rút gọn thành to V

Trả lời bởi: linhhuongnguyen2006

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo