Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

I) Đọc hiểu: (4 điểm) Thuật hứng, bài 15 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:…

I) Đọc hiểu: (4 điểm)
Thuật hứng, bài 15
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:…

I) Đọc hiểu: (4 điểm)
Thuật hứng, bài 15
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
“Ngại ở nhân gian lưới trần,
Thì nằm thôn dã miễn yên thân.
Trúc mai chẳng phụ lòng quân tử,
Viên hạc đà quen bạn dật dân.
Hái cúc ương lan hương bén áo,
Tìm mai đạp nguyệt tuyết xâm khăn.
Đàn cầm suối trong tai dội,
Còn một non xanh là cố nhân.”
(Thuật hứng 15, Nguyễn Trãi toàn tập, NXB Khoa học xã hội, 1976, tr. 415-416)
Chú thích: viên hạc: con vượn và con hạc;
hương bén áo: Hương của cúc, lan như lưu trên áo;
tuyết xâm khăn: Tuyết vương vít trên khăn;
Đàn cầm suối trong tai dội: Tiếng suối chảy như tiếng đàn dội bên tai;
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt của văn bản.
Câu 2. Nguyễn Trãi coi những đối tượng nào là bạn, là cố nhân?
Câu 3. Chỉ ra điểm khác biệt về thể thơ của bài thơ trên so với thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
Câu 4. Cuộc sống của Nguyễn Trãi nơi thôn dã là cuộc sống như thế nào?
Câu 5. Tác dụng của phép đối trong hai câu:
“Hái cúc ương lan hương bén áo,
Tìm mai đạp nguyệt tuyết xâm khăn.”
II)Phần viết(6 điểm)
Câu 1. Cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi trong bài thơ trên.
Câu 2 Viết bài nghị luận xã hội về áp lực trong cuộc sống
Hỏi bởi: Bảo Hà
2 câu trả lời
▲ 8
Chào các em, cô là giáo viên Ngữ Văn của lớp mình. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi sâu vào phân tích bài thơ “Thuật hứng 15” của Nguyễn Trãi và rèn luyện kỹ năng viết nghị luận.

Bắt đầu với phần Đọc hiểu nhé.

I) Đọc hiểu: (4 điểm)

Chúng ta cùng đọc kỹ lại bài thơ “Thuật hứng 15” và các chú thích.

“Ngại ở nhân gian lưới trần,
Thì nằm thôn dã miễn yên thân.
Trúc mai chẳng phụ lòng quân tử,
Viên hạc đà quen bạn dật dân.
Hái cúc ương lan hương bén áo,
Tìm mai đạp nguyệt tuyết xâm khăn.
Đàn cầm suối trong tai dội,
Còn một non xanh là cố nhân.”

Bây giờ, chúng ta sẽ lần lượt trả lời các câu hỏi:

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt của văn bản.

Để xác định phương thức biểu đạt, chúng ta cần xem xét nội dung và cách thể hiện của bài thơ. Bài thơ thể hiện tâm tư, tình cảm, suy nghĩ của tác giả. Có yếu tố tự sự (kể về cuộc sống), miêu tả (cảnh vật), nhưng chủ yếu là bộc lộ cảm xúc, suy ngẫm về lẽ sống.

=> Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: Biểu cảm.
Kết hợp với phương thức tự sự và miêu tả để làm rõ hơn tâm trạng và cuộc sống của tác giả.

Câu 2. Nguyễn Trãi coi những đối tượng nào là bạn, là cố nhân?

Chúng ta hãy tìm trong bài thơ những hình ảnh được nhân hóa hoặc được tác giả gọi là bạn, là cố nhân.
Ở câu 3 và 4, ta thấy:
“Trúc mai chẳng phụ lòng quân tử,”
“Viên hạc đà quen bạn dật dân.”
=> Trúc, mai, viên hạc, dật dân (người ẩn dật) được coi là bạn.

Ở câu cuối cùng:
“Còn một non xanh là cố nhân.”
=> Non xanh (núi non, thiên nhiên) được coi là cố nhân.

Vậy, Nguyễn Trãi coi: trúc, mai, viên hạc, người ẩn dật và non xanh là bạn, là cố nhân.

Câu 3. Chỉ ra điểm khác biệt về thể thơ của bài thơ trên so với thơ thất ngôn bát cú Đường luật.

Chúng ta đã học về thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. Bài thơ “Thuật hứng 15” có bao nhiêu câu? Có bao nhiêu chữ trong mỗi câu? Vần, niêm, đối có tuân thủ nghiêm ngặt không?
Bài thơ có 8 câu, mỗi câu 7 chữ. Đây là thể thơ Thất ngôn.
Tuy nhiên, chúng ta cần xem xét cấu trúc:
– Luật bằng trắc trong thơ Đường luật rất chặt chẽ.
– Vần thường là vần chân, có quy định vị trí.
– Đối ở câu 3-4 và 5-6 là bắt buộc.

Với bài thơ “Thuật hứng 15”:
– Tuy có 8 câu, 7 chữ, nhưng Nguyễn Trãi không tuân thủ nghiêm ngặt luật bằng trắc của Đường luật.
– Vần thơ có thể linh hoạt hơn.
– Phép đối không nhất thiết phải xuất hiện ở các cặp câu quy định như Đường luật. Ví dụ, cặp câu 3-4 có đối ý nhưng không hoàn chỉnh về cấu trúc.

=> Điểm khác biệt là: Bài thơ “Thuật hứng 15” thuộc thể thơ Thất ngôn nhưng không hoàn toàn tuân thủ các quy tắc chặt chẽ của thơ thất ngôn bát cú Đường luật về luật bằng trắc, niêm, đối. Nguyễn Trãi có sự sáng tạo, vận dụng linh hoạt hơn để phù hợp với cảm xúc và tư tưởng của mình.

Câu 4. Cuộc sống của Nguyễn Trãi nơi thôn dã là cuộc sống như thế nào?

Chúng ta hãy đọc lại toàn bộ bài thơ và tìm những chi tiết miêu tả cuộc sống nơi thôn dã.
“Ngại ở nhân gian lưới trần,
Thì nằm thôn dã miễn yên thân.”
=> Cuộc sống ở thôn dã giúp tác giả tránh xa “lưới trần” của nhân gian, được yên thân.

“Trúc mai chẳng phụ lòng quân tử,
Viên hạc đà quen bạn dật dân.”
=> Sống hòa hợp với thiên nhiên, có trúc, mai làm bạn, quen với lối sống của người ẩn dật.

“Hái cúc ương lan hương bén áo,
Tìm mai đạp nguyệt tuyết xâm khăn.”
=> Cuộc sống gắn bó với thiên nhiên, tự mình hái hoa, dạo chơi trong tuyết.

“Đàn cầm suối trong tai dội,
Còn một non xanh là cố nhân.”
=> Tận hưởng âm thanh của thiên nhiên, coi thiên nhiên là tri kỷ.

=> Cuộc sống của Nguyễn Trãi nơi thôn dã là cuộc sống:
– An nhàn, tự tại, thoát ly khỏi chốn quan trường đầy rắc rối, bon chen.
– Hòa mình với thiên nhiên, coi thiên nhiên là bầu bạn, là tri kỷ.
– Tự do, phóng khoáng, làm những điều mình thích (hái hoa, dạo chơi).
– Gần gũi, giản dị nhưng đầy ý vị.

Câu 5. Tác dụng của phép đối trong hai câu:
“Hái cúc ương lan hương bén áo,
Tìm mai đạp nguyệt tuyết xâm khăn.”

Phép đối ở đây là gì? Chúng ta phân tích cấu trúc hai câu:
– Câu trên: động từ (Hái) + danh từ (cúc, lan) + hình ảnh gợi cảm (hương bén áo).
– Câu dưới: động từ (Tìm) + danh từ (mai) + hình ảnh gợi cảm (tuyết xâm khăn).

Điểm đối nhau:
– Hái – Tìm (hành động chủ động)
– Cúc, lan – Mai (hoa, cỏ đẹp)
– Hương bén áo – Tuyết xâm khăn (hình ảnh thiên nhiên tác động đến người)

Tác dụng của phép đối:
– Tạo sự cân đối, hài hòa về mặt hình thức.
– Nhấn mạnh vẻ đẹp, sự phong phú của thiên nhiên trong các mùa khác nhau (cúc, lan mùa thu – đông, mai mùa đông).
– Khắc họa rõ nét hoạt động và tâm trạng của con người khi hòa mình vào thiên nhiên: con người chủ động tìm đến vẻ đẹp thiên nhiên và được thiên nhiên “mơn trớn”, vương vấn.
– Làm cho hình ảnh trở nên sinh động, gợi cảm, giàu chất thơ.

Chuyển sang phần Viết.

II) Phần viết (6 điểm)

Câu 1. Cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi trong bài thơ trên. (2 điểm)

Để cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi, chúng ta cần bám sát vào nội dung và tư tưởng của bài thơ.
Bài thơ thể hiện những khía cạnh nào trong tâm hồn của Bác?
– Sự chán ghét, bất mãn với cuộc sống quan trường, “lưới trần” của nhân gian. Điều này cho thấy phẩm chất thanh cao, không ham danh lợi.
– Tình yêu thiên nhiên sâu sắc. Nguyễn Trãi tìm thấy sự an yên, tri kỷ ở chốn thôn dã, bên cạnh cây cỏ, chim hạc, núi non.
– Lối sống thanh cao, đạo đức. “Chẳng phụ lòng quân tử”, “bạn dật dân” cho thấy sự giữ gìn phẩm giá.
– Sự tự tại, ung dung, làm chủ cuộc sống của mình. Dù hoàn cảnh nào, ông vẫn giữ được sự thanh thản trong tâm hồn.

Dàn ý gợi ý:
1. Mở bài: Giới thiệu Nguyễn Trãi, bài thơ “Thuật hứng 15” và khái quát vẻ đẹp tâm hồn được thể hiện.
2. Thân bài:
– Phân tích sự chán ghét chốn quan trường, khát khao sống an nhàn, tự tại (dựa vào câu 1-2). Nêu bật phẩm chất khinh bạc danh lợi.
– Phân tích tình yêu thiên nhiên sâu sắc, cách Nguyễn Trãi tìm thấy tri kỷ trong thế giới tự nhiên (dựa vào các câu còn lại). Nêu bật tâm hồn khoáng đạt, yêu đời.
– Phân tích lối sống thanh cao, giữ gìn phẩm giá (dựa vào các hình ảnh trúc, mai, bạn dật dân).
3. Kết bài: Khẳng định lại vẻ đẹp tâm hồn cao quý, thanh tao của Nguyễn Trãi qua bài thơ.

Cô sẽ cho các em thời gian để viết. Sau đó, chúng ta sẽ cùng nhau trao đổi.

Câu 2. Viết bài nghị luận xã hội về áp lực trong cuộc sống. (4 điểm)

Đây là một đề bài mở, đòi hỏi các em phải thể hiện quan điểm cá nhân, lập luận chặt chẽ và có dẫn chứng.

Dàn ý gợi ý:

1. Mở bài:
– Dẫn dắt vào vấn đề áp lực trong cuộc sống hiện đại. Nêu thực trạng phổ biến của áp lực.
– Đặt vấn đề cần nghị luận: Áp lực là gì? Nó có những mặt nào? Làm thế nào để đối diện với áp lực?

2. Thân bài:
– Giải thích “áp lực trong cuộc sống”: Đó là những tác động, yêu cầu, kỳ vọng từ bên ngoài hoặc do chính bản thân đặt ra, gây ra sự căng thẳng, khó chịu, đòi hỏi con người phải nỗ lực vượt qua.
– Phân tích các loại áp lực phổ biến:
– Áp lực học tập, thi cử, công việc.
– Áp lực tài chính, mưu sinh.
– Áp lực từ gia đình, xã hội (kỳ vọng, so sánh).
– Áp lực từ chính bản thân (mong muốn hoàn hảo, sợ thất bại).
– Phân tích hai mặt của áp lực:
– Mặt tích cực:
– Động lực để con người nỗ lực, cố gắng, vươn lên.
– Giúp con người phát triển bản thân, rèn luyện khả năng chịu đựng, thích ứng.
– Làm con người trưởng thành, chín chắn hơn.
– Ví dụ: Áp lực thi đại học giúp học sinh chăm chỉ hơn; áp lực công việc thúc đẩy nhân viên sáng tạo.
– Mặt tiêu cực:
– Gây căng thẳng, stress, ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần và thể chất.
– Dẫn đến suy sụp, chán nản, mất phương hướng.
– Có thể gây ra những hành động tiêu cực (bỏ cuộc, thậm chí có hại cho bản thân và người khác).
– Ví dụ: Áp lực quá lớn có thể dẫn đến trầm cảm, lo âu.
– Bàn về cách đối diện và vượt qua áp lực:
– Nhận thức rõ về áp lực: Đâu là áp lực thực sự, đâu là áp lực do mình tự tạo ra.
– Thay đổi cách nhìn nhận: Xem áp lực là thử thách để trưởng thành.
– Lập kế hoạch cụ thể, chia nhỏ mục tiêu.
– Tìm kiếm sự hỗ trợ: Chia sẻ với gia đình, bạn bè, thầy cô, chuyên gia tâm lý.
– Chăm sóc bản thân: Duy trì lối sống lành mạnh (ăn uống, ngủ nghỉ, tập thể dục).
– Phát triển kỹ năng giải tỏa căng thẳng (thiền, nghe nhạc, đọc sách, làm điều mình thích).
– Quan trọng là rèn luyện sự kiên trì, bản lĩnh.

3. Kết bài:
– Khẳng định lại tầm quan trọng của việc nhận thức và có phương pháp đối diện với áp lực.
– Bài học rút ra: Cuộc sống luôn có áp lực, điều quan trọng là cách chúng ta ứng xử với nó để biến khó khăn thành cơ hội.

Các em hãy cố gắng viết bài của mình thật tốt. Cô tin là các em sẽ làm được!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Câu 1
Phương thức biểu đạt của văn bản là biểu cảm – miêu tả. Tác giả sử dụng hình ảnh ẩn dụ, đối để thể hiện tâm trạng thoát ly khỏi đời trần, tìm về vẻ đẹp giản dị, thanh tịnh của thiên nhiên.

Câu 2 
Trong văn bản, Nguyễn Trãi coi những đối tượng thiên nhiên như trúc, mai, cúc, lan, viên hạc, đàn cầm suối và non xanh là bạn, là cố nhân. Những hình ảnh ấy được nhân cách hóa, trở thành những người bạn đồng hành, cùng chia sẻ tâm tư và cảm xúc của tác giả trong cuộc sống thôn dã.

Câu 3 
Điểm khác biệt về thể thơ của bài thơ trên so với thơ thất ngôn bát cú Đường luật là bài thơ này thuộc thể thơ tự do. Nghệ sĩ không bị ràng buộc bởi số chữ cố định, số câu hay quy tắc vần điệu chặt chẽ như trong thơ Đường. Điều đó cho phép Nguyễn Trãi thoải mái thể hiện cảm xúc và sáng tạo hình ảnh theo cách riêng, tự nhiên và bay bổng hơn.

Câu 4 
Cuộc sống của Nguyễn Trãi nơi thôn dã được thể hiện là cuộc sống giản dị, bình yên, gần gũi với thiên nhiên. Tác giả từ chối sự ồn ào, bộn bề của đời nhân gian để tìm về sự an lạc, thanh thoát trong cuộc sống thôn dã. Qua đó, anh thể hiện khát khao sống một cuộc đời giản dị, trong sạch và trung thực với bản thân.

Câu 5 
Phép đối trong hai câu
  “Hái cúc ương lan hương bén áo,
  Tìm mai đạp nguyệt tuyết xâm khăn”

Tác dụng: 
– Tạo nên sự đối chiếu hài hòa, tạo nhịp điệu cho câu thơ, tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt. 

– Việc lặp lại cấu trúc “Hái…”, “Tìm…” cùng với hình ảnh hoa cúc, mai đối lập với “nguyệt tuyết” giúp nhấn mạnh vẻ đẹp tinh khiết, mộc mạc và sức sống mãnh liệt của thiên nhiên. Phép đối ấy vừa tạo nhịp điệu cho bài thơ, vừa làm nổi bật thông điệp rằng dù gặp bao khó khăn, băng giá của thời cuộc thì vẻ đẹp, sự thuần khiết của thiên nhiên vẫn luôn tồn tại và an ủi tâm hồn con người.

– Qua đó, tác giả đã bày tỏ nỗi lòng của mình trước vẻ đẹp thuần khiết của thiên nhiên.

II) PHẦN VIẾT 

Câu 1:

Trong bài thơ “Thuật hứng, bài 15”, Nguyễn Trãi đã khắc họa một vẻ đẹp tâm hồn độc đáo, sâu sắc và đầy nhân văn qua việc tìm về cuộc sống thôn dã, giản dị giữa thiên nhiên. Tác giả chọn cách “ngại ở nhân gian lưới trần, thì nằm thôn dã miễn yên thân” để thể hiện khát vọng thoát khỏi bộn bề của cuộc sống trần tục, hướng về một không gian thanh bình, nơi mà tâm hồn được tự do bay bổng, được hòa mình vào những âm thanh, màu sắc và hương thơm của thiên nhiên. Trong tấm lòng của người quân tử, trúc, mai, cúc, lan không chỉ là những hình ảnh thiên nhiên bình thường mà đã trở thành những người bạn, là cố nhân trung thành, cùng chia sẻ những niềm vui, nỗi buồn và những suy tư thầm kín. Qua những hình ảnh tinh tế như “trúc mai chẳng phụ lòng quân tử” hay “Hái cúc ương lan hương bén áo, tìm mai đạp nguyệt tuyết xâm khăn”, ta cảm nhận được sự trân trọng, yêu thương và gắn bó của Nguyễn Trãi đối với cuộc sống tự nhiên. Anh tìm thấy ở thiên nhiên sự an ủi, niềm an lạc vượt qua bao phiền muộn, giúp tâm hồn trở nên thanh tịnh và bền vững. Chính nhờ vậy, vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi không chỉ được thể hiện qua cách anh “trốn” khỏi xã hội hỗn loạn mà còn qua việc anh biết lắng nghe tiếng gọi của đất trời, cảm nhận được giá trị đích thực của sự sống. Tâm hồn ấy hiện lên qua từng câu chữ, như lời tự nhủ, như lời khẳng định rằng chỉ cần sống đúng với bản chất con người, sống hòa hợp với thiên nhiên, ta sẽ tìm thấy được bình yên và hạnh phúc trong cuộc đời. Qua đó, bài thơ không chỉ là một tác phẩm nghệ thuật, mà còn là lời nhắc nhở mỗi người chúng ta hãy giữ gìn, trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, sống thật với chính mình và tìm về với nguồn cội giản dị của cuộc sống.

Câu 2.

Trong cuộc sống hiện đại, áp lực là hiện tượng không thể tránh khỏi, đè nặng lên vai mỗi con người ở mọi lứa tuổi, từ học sinh, sinh viên, cho đến người lao động và các nhà quản lý. Áp lực có thể đến từ nhiều nguồn khác nhau như công việc, học tập, gia đình, xã hội hay thậm chí từ chính bản thân mình. Những áp lực này đôi khi được xem là đòn bẩy kích thích con người vươn lên, nhưng cũng có lúc lại trở thành “gánh nặng” làm ta mất đi niềm tin và sự hứng khởi trong cuộc sống.

Trước hết, áp lực trong cuộc sống được hình thành từ những yêu cầu khắt khe và kỳ vọng cao của xã hội hiện đại. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, mỗi người đều phải cố gắng vượt qua bản thân để đạt được thành công, dù là trong công việc hay học tập. Những cuộc thi, những kỳ thi căng thẳng, những đợt kiểm tra hàng ngày chính là những yếu tố tạo nên áp lực không nhỏ. Bên cạnh đó, sự so sánh không ngừng giữa con người với con người, giữa thành công với thất bại cũng khiến cho nhiều người cảm thấy bản thân mình luôn đang bị “đuổi theo” bởi thời gian và chuẩn mực của xã hội. Áp lực còn đến từ chính những mối quan hệ trong gia đình và xã hội. Nhiều người lo lắng về trách nhiệm của bản thân đối với gia đình, cố gắng cân bằng giữa công việc và cuộc sống cá nhân, dẫn đến trạng thái căng thẳng và mệt mỏi. Sự kỳ vọng của cha mẹ, của xã hội đôi khi lại là nguồn gốc của những nỗi lo âu vô hình, khiến cho mỗi cá nhân không còn thời gian để thư giãn, để chăm sóc cho sức khỏe tinh thần và thể chất của mình. Chính vì vậy, việc quản lý áp lực trở thành một vấn đề then chốt, đòi hỏi mỗi người phải biết cách cân bằng giữa công việc và cuộc sống, biết tự chăm sóc bản thân và tìm kiếm sự hỗ trợ từ gia đình, bạn bè.

Tuy nhiên, áp lực không hẳn là điều tiêu cực nếu chúng ta biết cách chuyển hóa nó thành động lực thúc đẩy bản thân. Áp lực có thể là nguồn động viên giúp chúng ta học hỏi, rèn luyện kỹ năng quản lý thời gian, phát triển khả năng giải quyết vấn đề và nâng cao tính tự lập. Những người thành công thường là những người biết biến áp lực thành cơ hội, biết tìm ra phương pháp đối phó hiệu quả như tập thể dục, thiền định hay đơn giản chỉ là chia sẻ tâm tư cùng người thân, bạn bè. Bên cạnh đó, việc đặt ra những mục tiêu thực tế, khả thi cũng là cách để giảm bớt áp lực, giúp cho mỗi người cảm thấy sự tiến bộ của mình qua từng ngày, qua từng bước đi nhỏ trên con đường phát triển.

Trong bối cảnh xã hội hiện nay, việc xây dựng một môi trường sống lành mạnh, nơi mỗi cá nhân đều được tôn trọng và có cơ hội phát triển không chỉ về mặt vật chất mà còn về tinh thần là điều vô cùng cần thiết. Nhà trường, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội cần chung tay tạo ra những chương trình hỗ trợ, tư vấn tâm lý cho người lao động, sinh viên, nhằm giúp họ nhận diện và vượt qua áp lực một cách hiệu quả. Bên cạnh đó, mỗi cá nhân cũng cần tự giác rèn luyện kỹ năng quản lý cảm xúc, biết chia sẻ và tìm kiếm sự hỗ trợ từ cộng đồng để không bị áp lực cuốn trôi, làm mất đi niềm tin vào cuộc sống.

Vốn dĩ áp lực trong cuộc sống là điều không thể tránh khỏi, nhưng cũng chính nó là cơ hội để mỗi con người rèn luyện, học hỏi và trưởng thành hơn. Việc nhận thức đúng đắn về áp lực và áp dụng những biện pháp hiệu quả để vượt qua chúng sẽ giúp ta không chỉ sống một cuộc sống cân bằng, hạnh phúc mà còn trở nên mạnh mẽ và tự tin đối mặt với mọi thử thách của thời cuộc. Mỗi người hãy biết rằng, trong mỗi áp lực là một cơ hội để ta khám phá bản thân và khẳng định giá trị sống của chính mình.

 

Trả lời bởi: nhunghong

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo