I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
BỆNH LỀ MỀ
Trong đời sống hiện nay có mộ…
Đọc văn bản sau:
BỆNH LỀ MỀ
Trong đời sống hiện nay có một hiện tượng khá phổ biến, mọi người đều thấy, nhưng thường bỏ qua. Đó là bệnh lề mề mà coi thường giờ giấc là một biểu hiện. Cuộc họp ấn định vào lúc 8 giờ sáng mà 9 giờ mới có người đến. Giấy mời hội thảo ghi 14 giờ mà mãi đến 15 giờ mọi người mới có mặt. Hiện tượng này xuất hiện trong nhiều cơ quan, đoàn thể, trở thành một bệnh khó chữa.
Những người lề mề ấy, khi ra sân bay, lên tàu hỏa, đi nhà hát …chắc là không dám đến muộn, bởi đến muộn là có hại ngay đến quyền lợi thiết thân của họ. Nhưng đi họp, hội thảo là việc chung, có đến muộn cũng không thiệt gì. Thế là hết chậm lần này đến chậm lần khác, và bệnh lề mề không sửa được.
Bệnh lề mề suy cho cùng là do một số người thiếu tự trọng và chưa biết tôn trọng người khác tạo ra. Họ chỉ quý thời gian của mình mà không tôn trọng thời gian của người khác. Họ không coi mình là người có trách nhiệm đối với công việc chung của mọi người.
Bệnh lề mề gây hại cho tập thể. Đi họp muộn, nhiều vấn đề không được bàn bạc thấu đáo, hoặc khi cần lại phải kéo dài thời gian. Bệnh lề mề gây hại cho những người biết tôn trọng giờ giấc. Ai đến đúng giờ lại cứ phải đợi người đến muộn. Bệnh lề mề tạo ra tập quán không tốt: Muốn người dự đến đúng giờ như mong muốn, giấy mời thường phải ghi giờ khai mạc sớm hơn 30 phút hay một giờ!
Cuộc sống văn minh hiện đại đòi hỏi mọi người phải tôn trọng lẫn nhau và hợp tác với nhau. Những cuộc họp không thật cần thiết thì không nên tổ chức. Nhưng những cuộc hội họp cần thiết thì mọi người cần tự giác tham dự đúng giờ. Làm việc đúng giờ là tác phong của người có văn hóa.
(Theo Phương Thảo)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1: Văn bản Bệnh lề mề thuộc loại văn bản nào?
A. Văn bản biểu cảm
B. Văn bản nghị luận
C. Văn bản tự sự
D. Văn bản thuyết minh
Câu 2: Văn bản trên bàn về vấn đề gì?
A. Việc ăn mặc không đúng tác phong.
B. Việc nói năng thiếu văn hóa
C. Việc coi thường giờ giấc.
D. Việc vứt rác bừa bãi.
Câu 3: Nhận định nào không đúng về văn bản Bệnh lề mề?
A. Bài viết ngắn gọn súc tích, thể hiện rõ tình cảm của người viết.
B. Người viết thể hiện rõ ý kiến đối với vấn đề cần bàn bạc.
C. Trình bày những ý kiến, lí lẽ rõ ràng, cụ thể.
D. Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí.
Câu 4: Từ ngữ in đậm trong đoạn văn dưới đây được sử dung theo hình thức liên kết nào?
Những cuộc họp không thật cần thiết thì không nên tổ chức. Nhưng những cuộc hội họp cần thiết thì mọi người cần tự giác tham dự đúng giờ.
A. Phép thế
B. Phép lặp
C. Phép liên tưởng
D. Phép nối
Câu 5: Ý nào không đúng khi nói về tác hại của bệnh lề mề từ văn bản trên?
A. Bệnh lề mề gây hại cho tập thể.
B. Đi họp muộn, nhiều vấn đề không bàn bạc tháu đáo.
C. Bệnh lề mề suy cho cùng là do một số người thiếu tự trọng.
D. Bệnh lề mề tạo ra tập quán không tốt.
Câu 6: Dấu chấm lửng trong câu sau dùng để làm gì?
Những người lề mề ấy, khi ra sân bay, lên tàu hỏa, đi nhà hát …chắc là không dám đến muộn, bởi đến muộn là có hại ngay đến quyền lợi thiết thân của họ.
A. Tỏ ý còn nhiều hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.
B. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng
C. Làm giãn nhịp điệu câu văn.
D. Chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
Câu 7: Văn bản Bệnh lề mề bàn về những khía cạnh nào của vấn đề?
A. Biểu hiện, nguyên nhận, mặt lợi, giải pháp
B. Biểu hiện, nguyên nhận, mặt hại, giải pháp
C. Khái niệm, nguyên nhận, mặt lợi, giải pháp
D. Khái niệm, nguyên nhận, mặt hại, giải pháp
Câu 8: Văn bản Bệnh lề mề sử dụng phép lập luận nào?
A. Phép lập luận giải thích
B. Trình bày khái niệm và nêu ví dụ
C. Phép liệt kê và đưa số liệu
D. Phép lập luận phân tích và chứng minh
Câu 9: Em có đồng ý với ý kiến sau đây không? Vì sao?
Làm việc đúng giờ là tác phong của người có văn hóa.
Câu 10. Qua văn bản trên em rút ra bài học gì về việc sử dụng thời gian?
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Để giải quyết tốt phần này, chúng ta cần đọc kĩ văn bản, gạch chân những từ khóa quan trọng và xác định được ý chính của từng đoạn. Sau đó, áp dụng các kiến thức đã học về thể loại văn bản, các biện pháp tu từ, phép liên kết và kĩ năng đọc hiểu để trả lời các câu hỏi.
—
Câu 1: Văn bản Bệnh lề mề thuộc loại văn bản nào?
A. Văn bản biểu cảm
B. Văn bản nghị luận
C. Văn bản tự sự
D. Văn bản thuyết minh
Hướng dẫn giải:
Để xác định loại văn bản, chúng ta cần dựa vào mục đích và đặc điểm của nó.
- Văn bản tự sự: Kể lại một câu chuyện, sự việc, có nhân vật, cốt truyện.
- Văn bản biểu cảm: Bày tỏ cảm xúc, tình cảm của người viết/người nói.
- Văn bản thuyết minh: Giới thiệu, cung cấp thông tin khách quan về một sự vật, hiện tượng.
- Văn bản nghị luận: Trình bày ý kiến, quan điểm của người viết về một vấn đề, sử dụng lí lẽ và bằng chứng để thuyết phục người đọc.
Trong văn bản “Bệnh lề mề”, tác giả đã đưa ra vấn đề “bệnh lề mề”, phân tích các biểu hiện, nguyên nhân, tác hại và đưa ra lời khuyên để khắc phục. Tác giả đã sử dụng các lí lẽ (“thiếu tự trọng”, “không tôn trọng người khác”) và dẫn chứng (ví dụ về cuộc họp, hội thảo) để chứng minh cho quan điểm của mình, nhằm thuyết phục người đọc thay đổi nhận thức và hành vi. Do đó, đây là văn bản nghị luận.
Đáp án đúng: B. Văn bản nghị luận
—
Câu 2: Văn bản trên bàn về vấn đề gì?
A. Việc ăn mặc không đúng tác phong.
B. Việc nói năng thiếu văn hóa
C. Việc coi thường giờ giấc.
D. Việc vứt rác bừa bãi.
Hướng dẫn giải:
Chúng ta hãy đọc lại đoạn đầu tiên của văn bản để xác định vấn đề chính được đề cập.
Đoạn 1 nêu rõ: “Trong đời sống hiện nay có một hiện tượng khá phổ biến… Đó là bệnh lề mề mà coi thường giờ giấc là một biểu hiện.” Câu này đã trực tiếp chỉ ra vấn đề mà văn bản bàn tới. Các lựa chọn A, B, D không hề được nhắc đến trong văn bản.
Đáp án đúng: C. Việc coi thường giờ giấc.
—
Câu 3: Nhận định nào không đúng về văn bản Bệnh lề mề?
A. Bài viết ngắn gọn súc tích, thể hiện rõ tình cảm của người viết.
B. Người viết thể hiện rõ ý kiến đối với vấn đề cần bàn bạc.
C. Trình bày những ý kiến, lí lẽ rõ ràng, cụ thể.
D. Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí.
Hướng dẫn giải:
Chúng ta sẽ phân tích từng nhận định để xem nhận định nào không phù hợp với đặc điểm của văn bản:
- A. Bài viết ngắn gọn súc tích, thể hiện rõ tình cảm của người viết. Văn bản khá ngắn gọn, các ý được trình bày súc tích. Tuy nhiên, mục đích chính của văn bản nghị luận là thuyết phục bằng lí lẽ, bằng chứng, chứ không phải chủ yếu “thể hiện rõ tình cảm” như văn bản biểu cảm. Mặc dù tác giả có thái độ rõ ràng (không đồng tình với bệnh lề mề), nhưng việc “thể hiện rõ tình cảm” không phải là đặc trưng nổi bật hay mục đích chính của thể loại này.
- B. Người viết thể hiện rõ ý kiến đối với vấn đề cần bàn bạc. Đúng, tác giả bày tỏ quan điểm phản đối bệnh lề mề và kêu gọi mọi người thay đổi.
- C. Trình bày những ý kiến, lí lẽ rõ ràng, cụ thể. Đúng, các lí lẽ như “thiếu tự trọng”, “không tôn trọng người khác” hay “gây hại cho tập thể” đều được trình bày rất rõ.
- D. Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí. Đúng, văn bản đi từ nêu hiện tượng, đến nguyên nhân, tác hại và cuối cùng là giải pháp/lời khuyên, tạo nên một bố cục chặt chẽ.
Vậy, nhận định không đúng ở đây là A, vì văn bản nghị luận ưu tiên lí lẽ và bằng chứng để thuyết phục hơn là việc thể hiện tình cảm.
Đáp án đúng: A. Bài viết ngắn gọn súc tích, thể hiện rõ tình cảm của người viết.
—
Câu 4: Từ ngữ in đậm trong đoạn văn dưới đây được sử dung theo hình thức liên kết nào?
Những cuộc họp không thật cần thiết thì không nên tổ chức. Nhưng những cuộc hội họp cần thiết thì mọi người cần tự giác tham dự đúng giờ.
A. Phép thế
B. Phép lặp
C. Phép liên tưởng
D. Phép nối
Hướng dẫn giải:
Chúng ta hãy xem xét từ “Nhưng” được in đậm trong ngữ cảnh câu văn:
- Phép thế: Thay thế một từ/cụm từ đã có bằng một từ/cụm từ khác (thường là đại từ, từ đồng nghĩa). “Nhưng” không phải là từ thế.
- Phép lặp: Lặp lại một từ/cụm từ để nhấn mạnh hoặc tạo sự liên kết. “Nhưng” không phải là phép lặp.
- Phép liên tưởng: Sử dụng các từ ngữ gợi ra những sự vật, hiện tượng có quan hệ gần gũi với nhau. “Nhưng” không thuộc loại này.
- Phép nối: Sử dụng các quan hệ từ (như và, nhưng, thì, mà, bởi vì, do đó…), hoặc các từ ngữ chuyển tiếp (như tuy nhiên, tóm lại, bên cạnh đó…) để liên kết các câu, đoạn văn. Từ “Nhưng” ở đây có chức năng nối hai vế câu có ý nghĩa đối lập nhau (“không nên tổ chức” và “cần tự giác tham dự”), thể hiện sự liên kết về mặt ý nghĩa.
Đáp án đúng: D. Phép nối
—
Câu 5: Ý nào không đúng khi nói về tác hại của bệnh lề mề từ văn bản trên?
A. Bệnh lề mề gây hại cho tập thể.
B. Đi họp muộn, nhiều vấn đề không bàn bạc tháu đáo.
C. Bệnh lề mề suy cho cùng là do một số người thiếu tự trọng.
D. Bệnh lề mề tạo ra tập quán không tốt.
Hướng dẫn giải:
Chúng ta cần đọc kĩ đoạn văn nói về “tác hại” của bệnh lề mề. Đó là đoạn văn bắt đầu bằng câu “Bệnh lề mề gây hại cho tập thể.”
- A. Bệnh lề mề gây hại cho tập thể. Câu văn đầu tiên của đoạn này đã khẳng định điều đó. (Đúng)
- B. Đi họp muộn, nhiều vấn đề không bàn bạc tháu đáo. Văn bản nêu rõ: “Đi họp muộn, nhiều vấn đề không được bàn bạc thấu đáo, hoặc khi cần lại phải kéo dài thời gian.” (Đúng)
- C. Bệnh lề mề suy cho cùng là do một số người thiếu tự trọng. Câu này nằm ở đoạn văn phân tích nguyên nhân của bệnh lề mề: “Bệnh lề mề suy cho cùng là do một số người thiếu tự trọng và chưa biết tôn trọng người khác tạo ra.” Đây là nguyên nhân, không phải tác hại. (Không đúng)
- D. Bệnh lề mề tạo ra tập quán không tốt. Văn bản nêu rõ: “Bệnh lề mề tạo ra tập quán không tốt: Muốn người dự đến đúng giờ như mong muốn, giấy mời thường phải ghi giờ khai mạc sớm hơn 30 phút hay một giờ!” (Đúng)
Vậy, ý không đúng khi nói về tác hại là C.
Đáp án đúng: C. Bệnh lề mề suy cho cùng là do một số người thiếu tự trọng.
—
Câu 6: Dấu chấm lửng trong câu sau dùng để làm gì?
Những người lề mề ấy, khi ra sân bay, lên tàu hỏa, đi nhà hát …chắc là không dám đến muộn, bởi đến muộn là có hại ngay đến quyền lợi thiết thân của họ.
A. Tỏ ý còn nhiều hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.
B. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng
C. Làm giãn nhịp điệu câu văn.
D. Chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
Hướng dẫn giải:
Dấu chấm lửng (…) có nhiều công dụng khác nhau tùy theo ngữ cảnh:
- A. Tỏ ý còn nhiều hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết. Trong câu này, tác giả đưa ra một vài ví dụ về những nơi mà người “lề mề” không dám đến muộn (sân bay, tàu hỏa, nhà hát). Dấu chấm lửng sau đó ngụ ý rằng còn nhiều trường hợp tương tự khác nhưng không cần liệt kê hết, chỉ cần đưa ra các ví dụ điển hình là đủ để người đọc hiểu.
- B. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng. Không phù hợp với ngữ cảnh vì câu văn vẫn đang diễn đạt một ý trọn vẹn, không có sự ngập ngừng hay bỏ dở lời.
- C. Làm giãn nhịp điệu câu văn. Đây là một tác dụng phụ, không phải mục đích chính.
- D. Chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm. Ngữ cảnh này không có yếu tố bất ngờ, hài hước hay châm biếm.
Đáp án đúng: A. Tỏ ý còn nhiều hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.
—
Câu 7: Văn bản Bệnh lề mề bàn về những khía cạnh nào của vấn đề?
A. Biểu hiện, nguyên nhận, mặt lợi, giải pháp
B. Biểu hiện, nguyên nhận, mặt hại, giải pháp
C. Khái niệm, nguyên nhận, mặt lợi, giải pháp
D. Khái niệm, nguyên nhận, mặt hại, giải pháp
Hướng dẫn giải:
Chúng ta hãy xem xét cấu trúc của văn bản:
- Đoạn 1: Nêu lên “hiện tượng” lề mề và “biểu hiện” của nó (coi thường giờ giấc, đến muộn giờ).
- Đoạn 2: Phân tích tại sao người ta lề mề ở việc chung nhưng không lề mề ở việc riêng có lợi ích thiết thân.
- Đoạn 3: Nêu “nguyên nhân” gốc rễ của bệnh lề mề (“thiếu tự trọng và chưa biết tôn trọng người khác”).
- Đoạn 4: Phân tích “tác hại” (hay “mặt hại”) của bệnh lề mề (gây hại cho tập thể, người đúng giờ, tạo tập quán không tốt).
- Đoạn 5: Đưa ra “giải pháp” và lời kêu gọi (“tôn trọng lẫn nhau”, “hợp tác”, “tự giác tham dự đúng giờ”, “làm việc đúng giờ là tác phong của người có văn hóa”).
So sánh với các lựa chọn, chúng ta thấy lựa chọn B phù hợp nhất.
Đáp án đúng: B. Biểu hiện, nguyên nhận, mặt hại, giải pháp
—
Câu 8: Văn bản Bệnh lề mề sử dụng phép lập luận nào?
A. Phép lập luận giải thích
B. Trình bày khái niệm và nêu ví dụ
C. Phép liệt kê và đưa số liệu
D. Phép lập luận phân tích và chứng minh
Hướng dẫn giải:
Chúng ta cùng ôn lại các phép lập luận:
- Giải thích: Làm rõ bản chất, nguyên nhân của một vấn đề, hiện tượng.
- Chứng minh: Dùng lí lẽ, bằng chứng, dẫn chứng cụ thể để khẳng định một nhận định, quan điểm là đúng.
- Phân tích: Chia nhỏ vấn đề ra thành các khía cạnh, các bộ phận để xem xét kĩ lưỡng.
- So sánh: Đối chiếu hai hay nhiều sự vật, hiện tượng để tìm ra điểm giống và khác nhau.
Trong văn bản này:
- Tác giả đã phân tích bệnh lề mề thành các khía cạnh: biểu hiện, nguyên nhân, tác hại.
- Tác giả đã chứng minh sự tồn tại và tác hại của bệnh lề mề bằng các ví dụ cụ thể (cuộc họp 8h thành 9h, hội thảo 14h thành 15h) và các lí lẽ chặt chẽ (thiếu tự trọng, không tôn trọng người khác, gây hại cho tập thể).
Vậy, phép lập luận chủ yếu được sử dụng là phân tích và chứng minh.
Đáp án đúng: D. Phép lập luận phân tích và chứng minh
—
Câu 9: Em có đồng ý với ý kiến sau đây không? Vì sao?
Làm việc đúng giờ là tác phong của người có văn hóa.
Hướng dẫn giải:
Đây là câu hỏi yêu cầu bày tỏ quan điểm cá nhân và giải thích lí do. Chúng ta cần thể hiện sự đồng tình mạnh mẽ, vì ý kiến này cũng là kết luận quan trọng của văn bản.
Gợi ý trả lời:
Em hoàn toàn đồng ý với ý kiến: “Làm việc đúng giờ là tác phong của người có văn hóa.”
Vì:
- Thể hiện sự tôn trọng: Làm việc đúng giờ thể hiện sự tôn trọng đối với người khác và thời gian của họ. Khi đến đúng giờ, chúng ta không bắt người khác phải chờ đợi, không làm lỡ việc của tập thể.
- Thể hiện sự tự trọng và trách nhiệm: Người đúng giờ là người biết quý trọng thời gian của chính mình và có trách nhiệm với công việc chung. Họ sắp xếp công việc khoa học, chủ động và có kế hoạch.
- Đảm bảo hiệu quả công việc: Việc đúng giờ giúp các hoạt động chung diễn ra suôn sẻ, đúng tiến độ, đạt hiệu quả cao. Ngược lại, lề mề sẽ gây gián đoạn, chậm trễ, lãng phí thời gian và công sức của nhiều người.
- Xây dựng môi trường văn minh: Tác phong đúng giờ góp phần xây dựng một môi trường làm việc, học tập và xã hội văn minh, chuyên nghiệp, nơi mọi người đều có ý thức và tôn trọng lẫn nhau.
Chính vì vậy, “đúng giờ” không chỉ là một thói quen tốt mà còn là một nét đẹp văn hóa cần được mỗi người vun đắp và phát huy.
—
Câu 10. Qua văn bản trên em rút ra bài học gì về việc sử dụng thời gian?
Hướng dẫn giải:
Câu hỏi này yêu cầu chúng ta tổng hợp lại những điều đã học được từ văn bản để áp dụng vào cuộc sống của bản thân. Chúng ta nên tập trung vào tầm quan trọng của việc quản lí thời gian và tác phong đúng giờ.
Gợi ý trả lời:
Qua văn bản “Bệnh lề mề”, em rút ra được nhiều bài học quan trọng về việc sử dụng thời gian, đó là:
- Phải biết quý trọng thời gian: Thời gian là vô cùng quý giá, và chúng ta cần biết quý trọng không chỉ thời gian của bản thân mà còn của cả những người xung quanh. Lãng phí thời gian của người khác cũng chính là thiếu tôn trọng họ.
- Tự giác và có trách nhiệm với giờ giấc: “Bệnh lề mề” xuất phát từ sự thiếu tự trọng và thiếu trách nhiệm. Vì vậy, em cần rèn luyện cho mình tính tự giác, lên kế hoạch cụ thể và thực hiện đúng giờ các công việc, từ việc học tập, sinh hoạt đến các hoạt động tập thể.
- Làm việc đúng giờ là biểu hiện của người có văn hóa: Em nhận thức được rằng việc làm việc đúng giờ không chỉ giúp bản thân hoàn thành tốt công việc mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp, lịch sự và văn minh của một con người.
- Tránh xa thói quen “lề mề”: “Bệnh lề mề” gây ra nhiều tác hại cho tập thể, cho những người đúng giờ và làm hỏng đi những thói quen tốt. Em sẽ cố gắng không để mình mắc phải “căn bệnh” này, luôn chuẩn bị trước để đến đúng giờ trong mọi cuộc hẹn, mọi công việc.
Từ bây giờ, em sẽ cố gắng sắp xếp thời gian biểu hợp lí, chuẩn bị mọi thứ trước để luôn chủ động, đúng giờ, góp phần xây dựng một môi trường học tập và sinh hoạt tích cực, văn minh.
\(color[black][#ngqtrang2202]\)
\(1\)\(.\)
→ \(B\)\(.\) Văn bản nghị luận
→ VB đề cập đến \(1\) vấn đề trong đời sống và sử dụng các lập luận, luận điểm, luận cứ,..
\(2\)\(.\)
→ \(C\)\(.\) Việc coi thường giờ giấc
→ “Đó là bệnh lề mề \(..\) biểu hiện.”
\(3\)\(.\)
→ \(A\)\(.\) Bài viết ngắn gọn súc tích, thể hiện rõ tình cảm của người viết
→ VB trên thuộc VB nghị luận nên sẽ không có sự “thể hiện tình cảm” của người viết
\(4\)\(.\)
→ \(D\)\(.\) Phép nối
→ Từ ngữ liên kết “nhưng”
\(@\) Tác dụng:
\(+\) Liên kết các câu lại với nhau
\(+\) Làm rõ hơn mối quan hệ về nội dung giữa các câu
\(5\)\(.\)
→ \(C\)\(.\) Bệnh lề mề suy cho cùng là do một số người thiếu tự trọng
→ Đó là nguyên nhân chứ không phải tác hại
\(6\)\(.\)
→ \(A\)\(.\) Tỏ ý còn nhiều hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết
→ Tác dụng: Giúp người đọc hình dung ra được ý kiến, quan điểm của tác giả về thói lề mề
\(7\)\(.\)
→ \(B\)\(.\) Biểu hiện, nguyên nhân, mặt hại, giải pháp
\(8\)\(.\)
→ \(D\)\(.\) Phép lập luận phân tích và chứng minh
→ Loại trừ \(A\) và \(B\) vì trong VB tác giả không giải thích, trình bày khái niệm; Loại \(C\) vì đưa số liệu là đặc điểm của VB thông tin chứ không phải VB nghị luậ
\(9\)\(.\)
\(-\) Em có đồng ý với ý kiến trên
\(-\) Vì: Đúng giờ có vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống của chúng ta. Người có văn hoá là người biết trân trọng, sử dụng thời gian một cách hợp lí. Từ đó khiến cuộc sống của họ thành công, có kế hoạch. Làm việc đúng giờ không chỉ là quy định mà còn là văn minh. Vì vậy mỗi người đều cần phải có đức tính này.
\(10\)\(.\)
\(-\) Bài học
\(+\) Nên sử dụng thời gian một cách hợp lí
\(+\) Mỗi người nên có thời gian biểu, thời khoá biểu,.. để có một kế hoạch cụ thể, chi tiết, tránh lãng phí thời gian
\(+\) Thời gian qua đi thì khó mà quay trở lại, nên hãy trân trọng, giữ gìn từng giây phút một
\(…\)
\(color{skyblue}{#Nhớ}\)
\(1\) .
\(-\) Thể loại của văn bản : nghị luận .
\(+\) Văn bản trên đưa ra các lí lẽ , bằng chứng để chứng minh rằng lề mề có nhiều tác hại .
\(=>\) \(B\) . Văn bản nghị luận .
\(2\) .
\(-\) \((\) Dựa vào văn bản \()\) : Đó là bệnh lề mề mà coi thường giờ giấc là một biểu hiện .
\(=>\) \(C\) . Việc coi thường giờ giấc .
\(3\) .
\(-\) Ta thấy :
\(+\) \(A\) . Bài viết ngắn gọn súc tích, thể hiện rõ tình cảm của người viết \(->\) Loại \((\) vì bị nhầm sang phương thức biểu đạt biểu cảm \()\) .
\(+\) \(B\) . Người viết thể hiện rõ ý kiến đối với vấn đề cần bàn bạc \(->\) Loại \((\) thiếu lí lẽ và bằng chứng \()\) .
\(+\) \(C\) . Trình bày những ý kiến, lí lẽ rõ ràng, cụ thể \(->\) Loại \((\) nếu không theo một trình tư nhất định thì bài văn sẽ thiếu logic \()\) .
\(=>\) \(D\) . Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí.
\(4\) .
\(-\) Phép nối : sử dụng từ “nhưng” để nối vế sau với vế trước .
\(=>\) \(D\) . Phép nối .
\(5\) .
\(-\) \((\) Dựa vào văn bản \()\) :
\(+\) Đi họp muộn, nhiều vấn đề không được bàn bạc thấu đáo, hoặc khi cần lại phải kéo dài thời gian
\(+\) gây hại cho những người biết tôn trọng giờ giấc .
\(=>\) \(C\) . Bệnh lề mề suy cho cùng là do một số người thiếu tự trọng .
\(6\) .
\(-\) Ta thấy rằng : tác giả đang liệt kê những địa điểm như : sân bay , tàu hỏa , nhà hát \(+\) với việc sử dụng dấu chấm lửng dùng để thể hiện cho nhiều sự vật chưa liệt kê hết .
\(=>\) \(A\) . Tỏ ý còn nhiều hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết .
\(7\) .
\(-\) Ta thấy :
\(+\) Ở câu \(C\) với \(D\) trong văn bản không đưa ra khái niệm của việc lề mề \(->\) Loại .
\(+\) Ở câu \(A\) , việc lề mề là vấn đề xấu chứ không phải vấn đề tốt nên không có lợi \(->\) Loại .
\(=>\) \(B\) . Biểu hiện, nguyên nhận, mặt hại, giải pháp .
\(8\) .
\(-\) Ta thấy :
\(+\) \(A\) \(->\) Loại \((\) vì văn bản còn triển khai nhiều tác hại \()\) .
\(+\) \(B\) \(->\) Loại \((\) vì văn bản đưa ra các lí lẽ \()\) .
\(+\) \(C\) \(->\) Loại \((\) văn bản không có số liệt như văn bản thông tin \()\) .
\(=>\) \(D\) . Phép lập luận phân tích và chứng minh .
\(9\) .
\(-\) Em đồng tình với ý kiến trên .
\(->\) Bởi lẽ khi biết tận dụng thời gian mọi việc sẽ được ta hoàn thiện cách tốt hơn , cuộc sống ta sẽ phát triển mạnh mẽ . Chính việc đấy là biểu hiện của một lối sống đầy ý nghĩa , có sự văn minh .
\(10\) .
\(-\) Bài học :
\(+\) Em cần biết trân trọng thời gian . Sử dụng thời gian hợp lý .
\(+\) Không nên lãng phí thời gian , không nên chậm vài giây vài phút để chậm cả đời .