Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

I. ĐỌC HIỂU  Đọc văn bản sau: ĐỨC TÍNH  CỦA NGƯỜI NGHỊ LỰC. Người nghị lực có đủ…

I. ĐỌC HIỂU 
Đọc văn bản sau:
ĐỨC TÍNH  CỦA NGƯỜI NGHỊ LỰC.
Người nghị lực có đủ…

I. ĐỌC HIỂU 
Đọc văn bản sau:
ĐỨC TÍNH  CỦA NGƯỜI NGHỊ LỰC.
Người nghị lực có đủ ba đức tính: có sáng kiến , biếtquyết định và hành động đắc lực.
Có sáng kiến là biết tự vạch con đường để đi, khôngtheo ý chí của ai. Óc sáng kiến đó không cần phải nảy nởlắm như óc các nhà bác học, miễn ta biết tự kiếm lấy giảipháp cho những công việc thường ngày là được.Như vậy, hạng người trung bình nào cũng có đủ sáng kiến để cónghị lực, nhưng thiếu sáng kiến thì quyết nhiên khôngđược, ta sẽ chỉ như người bù nhìn để người khác giật dâymà bù nhìn thì làm gì còn có nghị lực, cần dùng gì tớinghị lực?
Quyết định phải nhanh để hoạt động cho kịp thời, không do dự mà bỏ lỡ cơ hội, và phải sáng suốt để saukhỏi thường thay đổi ý kiến. Đức quyết đoán quan trọnglắm, nên người ta hay dùng nó để xét một người có nghịlực hay không.
Song giai đoạn quan trọng nhất vẫn là giai đoạn thựchành và muốn thực hành phải bền chí hoạt động, gặp trởngại gì cũng ráng san phẳng cho được. Phải tự chủ đượcmình, thắng các cám dỗ ở ngoài và bản tính thích an nhàn, dật lạc cho loài người.
Tuy nhiên ba đức tính ấy nên vừa phải, nếu quá mứcthì lại có hại cho nghị lực. Óc sáng kiến mà mạnh quá, không được hợp lí thì ta hóa gàn dở, mơ mộng, ngượcđời. Tinh thần quyết định mà thiếu quân bình thì có thểthành tật nông nổi, nhẹ dạ hoặc quá cẩn thận đến nhútnhát. Bền gan mà không sáng suốt, biết tùy thời thì thànhbướng bỉnh, xuẩn động. Và một người tự chủ quá có thểthiếu tình cảm mà hóa ra lãnh đạm.
{}
Không! Không một người nào bẩm sinh ra thiếu hẳnnghị lực, chỉ có những người mà nghị lực suy kém hoặckhông quân bình thôi
              ( Theo Nguyễn Hiến Lê, Rèn nghị lực để lậpthân, NXB Văn hóa-Thông tin,1999, tr 41)
*Theo từ điển TV: + dật lạc: dật là rảnh, lạc là vui.
            + Xuẩn động: hành động ngu xuẩn
 
Trả lời câu hỏi / thực hiện yêu cầu:
Câu 1. Xác định vấn đề nghị luận của văn bản trên.
Câu 2. Nêu các luận điểm có trong văn bản.
Câu 3. Chỉ ra một dẫn chứng có trong văn bản.
Câu 4. Người viết đã kết hợp những yếu tố nào trong bài viết của mình?
Câu 5. Anh/ Chị hãy chỉ ra mục đích và thái độ của người viết được thể hiện trong văn bản.
Câu 6. Hãy nêu nhận xét về nhan đề của văn bản.
Câu 7. Anh/ Chị có đồng tình với ý kiến: Không mộtngười nào bẩm sinh ra thiếu hẳn nghị lực, chỉ có nhữngngười mà nghị lực suy kém hoặc không quân bình thôi. không? Vì sao?
Câu 8. Văn bản đã giúp anh/ chị có thêm bài học gì vềnghị lực trong cuộc sống hiện nay.
Hỏi bởi: Ngọc Hân
2 câu trả lời

▲ 7
Xin chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, cô rất vui được đồng hành cùng các em trong việc khám phá một văn bản đầy ý nghĩa về một phẩm chất vô cùng quan trọng trong cuộc sống: nghị lực. Với tinh thần của những bộ sách giáo khoa mới, chúng ta sẽ không chỉ đơn thuần trả lời câu hỏi mà còn cùng nhau tư duy, phân tích để hiểu sâu sắc hơn về nội dung và giá trị của văn bản.

Trước khi đi vào từng câu hỏi, các em hãy đọc lại thật kĩ văn bản một lần nữa, gạch chân những từ khóa, câu văn quan trọng để có cái nhìn tổng thể nhất nhé!

I. ĐỌC HIỂU

Câu 1. Xác định vấn đề nghị luận của văn bản trên.

Hướng dẫn: Để xác định vấn đề nghị luận, chúng ta cần tìm hiểu xem toàn bộ văn bản đang tập trung bàn luận về điều gì, chủ đề chính được tác giả đề cập và làm rõ là gì.

Giải thích: Vấn đề nghị luận là nội dung trọng tâm, là đề tài mà tác giả muốn gửi gắm, thuyết phục người đọc.

Trả lời:

Vấn đề nghị luận của văn bản trên là: Bản chất, các đức tính cấu thành và sự rèn luyện để có được nghị lực trong cuộc sống. Tác giả đã đi sâu phân tích từng phẩm chất tạo nên người có nghị lực và khẳng định rằng nghị lực là thứ có thể rèn luyện được.

Câu 2. Nêu các luận điểm có trong văn bản.

Hướng dẫn: Luận điểm là những ý lớn, những khẳng định, nhận định của tác giả về vấn đề nghị luận. Các luận điểm thường là câu chủ đề của từng đoạn hoặc ý chính của từng phần trong bài viết.

Giải thích: Một văn bản nghị luận thường được xây dựng từ một hệ thống các luận điểm để làm sáng tỏ vấn đề nghị luận chung.

Trả lời:

Các luận điểm có trong văn bản bao gồm:

  1. Người nghị lực có đủ ba đức tính: có sáng kiến, biết quyết định và hành động đắc lực (bền chí).
  2. Có sáng kiến là biết tự vạch con đường để đi, không theo ý chí của ai.
  3. Quyết định phải nhanh, kịp thời và sáng suốt.
  4. Giai đoạn quan trọng nhất vẫn là giai đoạn thực hành, cần phải bền chí hoạt động, tự chủ, thắng các cám dỗ.
  5. Tuy nhiên, ba đức tính ấy cần vừa phải, nếu quá mức thì lại có hại cho nghị lực.
  6. Không một người nào bẩm sinh ra thiếu hẳn nghị lực, chỉ có những người mà nghị lực suy kém hoặc không quân bình thôi.

Câu 3. Chỉ ra một dẫn chứng có trong văn bản.

Hướng dẫn: Dẫn chứng là những ví dụ cụ thể, so sánh, hoặc lời khẳng định mang tính minh họa mà tác giả đưa ra để làm rõ cho luận điểm của mình.

Giải thích: Dẫn chứng giúp tăng tính thuyết phục, cụ thể hóa các lập luận trừu tượng.

Trả lời:

Một dẫn chứng có trong văn bản là: “ta sẽ chỉ như người bù nhìn để người khác giật dây mà bù nhìn thì làm gì còn có nghị lực, cần dùng gì tới nghị lực?”.

Dẫn chứng này được tác giả dùng để minh họa cho luận điểm về tầm quan trọng của “óc sáng kiến”, nếu thiếu sáng kiến thì con người sẽ bị động, phụ thuộc vào người khác, không thể hiện được nghị lực của mình.

Câu 4. Người viết đã kết hợp những yếu tố nào trong bài viết của mình?

Hướng dẫn: Đây là câu hỏi về các phương thức biểu đạt hoặc kiểu văn bản. Hãy xem tác giả đã dùng cách nào để trình bày ý tưởng, quan điểm của mình.

Giải thích: Trong một văn bản nghị luận, tác giả có thể kết hợp nhiều yếu tố khác nhau để đạt được mục đích thuyết phục và truyền đạt thông tin hiệu quả nhất.

Trả lời:

Người viết đã kết hợp các yếu tố chính sau đây trong bài viết của mình:

  1. Yếu tố nghị luận: Thể hiện rõ nhất qua việc trình bày các luận điểm, lập luận chặt chẽ để làm rõ vấn đề “nghị lực”.
  2. Yếu tố giải thích: Tác giả định nghĩa, làm rõ các khái niệm như “sáng kiến”, “quyết định”, “bền chí” và mối quan hệ của chúng với nghị lực.
  3. Yếu tố phân tích: Tác giả đi sâu phân tích từng khía cạnh của nghị lực, phân tích cả mặt tích cực và tiêu cực (khi các đức tính quá mức).
  4. Yếu tố thuyết minh (ít): Có đưa ra những giải thích về mặt khái niệm, ví dụ minh họa.

Câu 5. Anh/ Chị hãy chỉ ra mục đích và thái độ của người viết được thể hiện trong văn bản.

Hướng dẫn: Mục đích là lí do tác giả viết bài này, điều tác giả muốn đạt được. Thái độ là cảm xúc, quan điểm của tác giả đối với vấn đề được bàn luận.

Giải thích: Xác định mục đích và thái độ giúp chúng ta hiểu rõ hơn thông điệp và cách tác giả muốn truyền tải đến độc giả.

Trả lời:

  • Mục đích của người viết:
    • Giúp người đọc hiểu rõ hơn về bản chất, các yếu tố cấu thành của nghị lực.
    • Hướng dẫn, định hướng cho người đọc cách rèn luyện để có được nghị lực, nhận thức được giá trị của phẩm chất này trong cuộc sống.
    • Thuyết phục người đọc tin rằng nghị lực là một phẩm chất có thể rèn luyện được, không ai bẩm sinh đã thiếu hẳn.
  • Thái độ của người viết:
    • Khách quan, khoa học: Khi phân tích các yếu tố cấu thành nghị lực và những mặt trái nếu các đức tính quá mức.
    • Nghiêm túc, sâu sắc: Thể hiện sự trăn trở, suy ngẫm kỹ lưỡng về một phẩm chất quan trọng.
    • Tích cực, tin tưởng: Khi khẳng định rằng không ai thiếu hẳn nghị lực, và khuyến khích mọi người rèn luyện.
    • Thân thiện, gần gũi: Bằng cách đưa ra những ví dụ dễ hiểu, những lời khuyên hữu ích, mang tính xây dựng.

Câu 6. Hãy nêu nhận xét về nhan đề của văn bản.

Hướng dẫn: Nhận xét về nhan đề cần đánh giá tính phù hợp, ý nghĩa, khả năng gợi mở của nó với nội dung toàn bài.

Giải thích: Nhan đề là “bộ mặt” của văn bản, nó có vai trò thu hút sự chú ý và tóm lược nội dung chính.

Trả lời:

Nhan đề “Đức tính của người nghị lực” là một nhan đề ngắn gọn, rõ ràng, trực tiếp và bao quát được nội dung chính của toàn bộ văn bản. Nó cho người đọc thấy ngay chủ đề mà bài viết sẽ đề cập là gì (nghị lực) và tập trung vào khía cạnh nào (các đức tính cấu thành). Nhan đề này không hề gây khó hiểu hay mơ hồ, mà ngược lại, rất súc tích và đi thẳng vào vấn đề, giúp người đọc dễ dàng định hình được nội dung sẽ tiếp nhận.

Câu 7. Anh/ Chị có đồng tình với ý kiến: “Không một người nào bẩm sinh ra thiếu hẳn nghị lực, chỉ có những người mà nghị lực suy kém hoặc không quân bình thôi.” không? Vì sao?

Hướng dẫn: Đây là câu hỏi mở đòi hỏi ý kiến cá nhân. Em cần bày tỏ rõ quan điểm (đồng tình/không đồng tình) và đưa ra lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục để bảo vệ quan điểm đó.

Giải thích: Việc đưa ra lí lẽ thuyết phục sẽ thể hiện khả năng tư duy phản biện và lập luận của em.

Trả lời:

Em hoàn toàn đồng tình với ý kiến của tác giả: “Không một người nào bẩm sinh ra thiếu hẳn nghị lực, chỉ có những người mà nghị lực suy kém hoặc không quân bình thôi.”

Lí do:

  • Nghị lực là một phẩm chất rèn luyện được: Nghị lực không phải là một yếu tố bẩm sinh được định sẵn mà là một năng lực tinh thần có thể được nuôi dưỡng và phát triển theo thời gian. Mỗi người sinh ra đều có tiềm năng để vượt qua khó khăn, chỉ là mức độ và cách thức thể hiện khác nhau.
  • Vai trò của môi trường và giáo dục: Môi trường sống, cách giáo dục, những trải nghiệm cá nhân đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nghị lực. Nếu một người được sống trong môi trường được khuyến khích vượt khó, được thử thách và có định hướng đúng đắn, nghị lực của họ sẽ được tôi luyện. Ngược lại, nếu quá nuông chiều hoặc gặp phải những cú sốc lớn mà không được hỗ trợ, nghị lực có thể bị suy yếu.
  • Sự “suy kém” hoặc “không quân bình”: Tác giả đã rất tinh tế khi dùng từ “suy kém” hoặc “không quân bình”. Điều này có nghĩa là nghị lực vẫn tồn tại, nhưng có thể bị ẩn sâu, chưa được phát huy tối đa, hoặc bị lệch lạc (như tác giả đã phân tích về sự “quá mức” của các đức tính). Một người có thể thiếu bền bỉ nhưng lại rất sáng tạo, hoặc ngược lại. Vấn đề là tìm ra điểm yếu để khắc phục và điểm mạnh để phát huy.
  • Khuyến khích sự tự cải thiện: Quan điểm này mang tính nhân văn và khuyến khích sự tự cải thiện. Nó khẳng định rằng ai cũng có cơ hội để phát triển nghị lực, không nên đổ lỗi cho “bẩm sinh” mà từ bỏ nỗ lực.

Ví dụ, một học sinh ban đầu có thể dễ nản chí trước bài tập khó, nhưng nếu được thầy cô, cha mẹ động viên, hướng dẫn cách tư duy và giải quyết vấn đề, em sẽ dần hình thành sự kiên trì, không bỏ cuộc, từ đó nghị lực được tăng cường.

Câu 8. Văn bản đã giúp anh/ chị có thêm bài học gì về nghị lực trong cuộc sống hiện nay.

Hướng dẫn: Đây là câu hỏi vận dụng, liên hệ. Em hãy rút ra những bài học cá nhân từ văn bản và liên hệ với thực tế cuộc sống của bản thân và xã hội.

Giải thích: Khả năng liên hệ kiến thức từ văn bản vào đời sống thực tế là một kĩ năng quan trọng trong việc học Văn.

Trả lời:

Văn bản “Đức tính của người nghị lực” của Nguyễn Hiến Lê đã mang lại cho em nhiều bài học sâu sắc và thiết thực về nghị lực trong cuộc sống hiện nay:

  1. Nghị lực là sự tổng hòa của nhiều phẩm chất: Em nhận ra rằng nghị lực không chỉ đơn thuần là sự kiên trì, bền bỉ mà còn bao gồm cả “sáng kiến” và “quyết đoán”. Điều này giúp em có cái nhìn toàn diện hơn về việc rèn luyện bản thân, không chỉ “cắm đầu làm” mà còn phải “suy nghĩ thông minh” và “ra quyết định dứt khoát”. Trong thời đại công nghệ hiện nay, sáng kiến và quyết đoán càng trở nên quan trọng để thích ứng và phát triển.
  2. Cần biết cân bằng các đức tính: Bài học về việc “nếu quá mức thì lại có hại” là một lời nhắc nhở quý giá. Sáng kiến quá mức mà không hợp lí sẽ thành “gàn dở”, quyết đoán quá mức thành “nông nổi”, bền gan quá mức thành “bướng bỉnh”. Điều này dạy em rằng mọi phẩm chất đều cần có sự hài hòa, chừng mực. Trong học tập và công việc, em cần biết lúc nào nên quyết đoán, lúc nào nên suy nghĩ kỹ, và lúc nào nên linh hoạt để không trở nên cứng nhắc hay nhút nhát.
  3. Mỗi người đều có tiềm năng nghị lực: Khẳng định “Không một người nào bẩm sinh ra thiếu hẳn nghị lực…” đã tiếp thêm động lực rất lớn cho em. Nó giúp em không tự ti, không đổ lỗi cho hoàn cảnh hay bản tính mà tin rằng mình hoàn toàn có thể rèn luyện, phát huy nghị lực để vượt qua những khó khăn, thử thách trong học tập, trong các mối quan hệ và trong việc định hướng tương lai.
  4. Nghị lực cần được rèn luyện liên tục và là quá trình tự chủ: Tác giả nhấn mạnh “giai đoạn quan trọng nhất vẫn là giai đoạn thực hành và muốn thực hành phải bền chí hoạt động, gặp trở ngại gì cũng ráng san phẳng cho được. Phải tự chủ được mình, thắng các cám dỗ ở ngoài và bản tính thích an nhàn”. Đây là bài học về sự chủ động, tinh thần không ngừng cố gắng và khả năng kiểm soát bản thân trước những cám dỗ của cuộc sống hiện đại (như sự tiện nghi, mạng xã hội, các thú vui giải trí).

Tóm lại, văn bản đã giúp em không chỉ hiểu sâu hơn về nghị lực mà còn cung cấp một “kim chỉ nam” quý giá để rèn luyện bản thân trở thành một người có ý chí, bản lĩnh trong cuộc sống đầy biến động. Em sẽ cố gắng áp dụng những bài học này vào hành trình học tập và trưởng thành của mình.


Chúc các em học tốt và luôn giữ vững tinh thần nghị lực để đạt được những mục tiêu của mình nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1. Vấn đề nghị luận của văn bản là đức tính, biểu hiện của người có đức tính nghị lực trong cuộc sống

2. 

Luận điểm 1: Có sáng kiến là biết tự vạch con đường để đi, không theo ý chí của ai

Luận điểm 2: Quyết định phải nhanh để hoạt động cho kịp thời, không do dự mà bỏ lỡ cơ hội, và phải sáng suốt để sau khỏi thay đổi ý kiến

Luận điểm 3: Song giai đoạn quan trọng nhất vẫn là giai đoạn thực hành và muốn thực hành phải bền chí hoạt động, gặp trở ngại gì cũng ráng san phẳng cho được.

3. Dẫn chứng: Óc sáng kiến đó không cần phải nảy nở lắm như óc các nhà bác học, miễn ta biết tự kiếm lấy giải pháp cho những công việc thường ngày là được

4. Người viết đã kết hợp lí lẽ, dẫn chứng (các nhà bác học) trong bài viết

5. Mục đích của người viết là truyền tải thông điệp về biểu hiện của đức tính nghị lực

Thái độ của người viết là cổ vũ, khích lệ, đề cao ý chí, nghị lực của con người qua sáng kiến, quyết định và hành động

6. Nhan đề đầy đủ, ngắn gọn, cô đọng súc tích và truyền tải đủ nội dung

7. Em hoàn toàn đồng tình. Vì nghị lực không thuộc về yếu tố bẩm sinh mà hoàn toàn dựa vào quá trình con người rèn luyện và trưởng thành mà nuôi dưỡng ý chí, nghị lực đương đầu với những khó khăn, thử thách

8. Em đã có thêm động lực cố gắng, ý chí nghị lực mạnh mẽ để đối mặt với những khó khăn, thử thách trong cuộc sống. Em cần đưa ra sáng kiến, giải pháp, chiến lược cho bản thân mình, quyết định phương hướng và cam kết hành động để hoàn thành mục tiêu đến cùng. 

Trả lời bởi: Thanh Xuân

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo