Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

I . PHẦN ĐỌC – HIỂU (4,0 điểm). Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu:Thăm cõ…

I . PHẦN ĐỌC – HIỂU (4,0 điểm). Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu:Thăm cõ…

I . PHẦN ĐỌC – HIỂU (4,0 điểm).

Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

Thăm cõi Bác xưa

Tố Hữu

Anh dắt em vào cõi Bác xưa

Đường xoài hoa trắng nắng đu đưa

Có hồ nước lặng sôi tăm cá

Có bưởi cam thơm, mát bóng dừa.

Có rào râm bụt đỏ hoa quê

Như cổng nhà xưa Bác trở về

Có bốn mùa rau tươi tốt lá

Như những ngày cháo bẹ mǎng tre.

Nhà gác đơn sơ, một góc vườn

Gỗ thường mộc mạc, chẳng mùi sơn

Giường mây chiếu cói, đơn chǎn gối

Tủ nhỏ, vừa treo mấy áo sờn.

Ô vẫn còn đây, của các em

Chồng thư mới mở, Bác đang xem

Chắc Người thương lắm lòng con trẻ

Nên để bâng khuâng gió động rèm…

Con cá rô ơi, chớ có buồn

Chiều chiều Bác vẫn gọi rô luôn

Dừa ơi, cứ nở hoa đơm trái

Bác vẫn chăm tay tưới ướt bồn.

Ôi lòng Bác vậy, cứ thương ta

Thương cuộc đời chung, thương cỏ hoa

Chỉ biết quên mình, cho hết thảy

Như dòng sông chảy, nặng phù sa.

Câu 1 (1 điểm). Xác định thể thơ của văn bản trên? Và chỉ ra đặc điểm thể thơ đó?

Câu 2 (1,0 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ trên.

Câu 3 (1,0 điểm). Nhà Bác qua bước chân “anh” và “em” hiện lên như thế nào? Tình cảm của nhà thơ dành cho Bác được thể hiện ra sao qua bài thơ.

Câu 5 (1,0 điểm) Qua bài thơ trên, em học tập được những đức tính tốt đẹp nào của Bác?

Phần II. Viết (6,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận về hình ảnh Bác Hồ trong bài thơ “Thăm cõi Bác xưa “của Tố Hữu ở phần đọc hiểu.

Câu 2. (4,0 điểm)

Viết bài văn nghị luận (600 chữ) trình bày những giải pháp để bảo vệ môi trường nhằm hạn chế tác động của biến đổi khí hậu.

Hỏi bởi: Kim Ngân
3 câu trả lời

▲ 2
Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết đề kiểm tra Ngữ văn này. Các em hãy chú ý theo dõi từng bước phân tích và làm bài để nắm vững kiến thức nhé.

***

I . PHẦN ĐỌC – HIỂU (4,0 điểm).

Câu 1 (1 điểm). Xác định thể thơ của văn bản trên? Và chỉ ra đặc điểm thể thơ đó?

Bước 1: Đọc và đếm số chữ trong mỗi dòng thơ.

  • Dòng 1: Anh dắt em vào cõi Bác xưa (6 chữ)
  • Dòng 2: Đường xoài hoa trắng nắng đu đưa (8 chữ)
  • Dòng 3: Có hồ nước lặng sôi tăm cá (6 chữ)
  • Dòng 4: Có bưởi cam thơm, mát bóng dừa. (8 chữ)

Ta thấy các dòng thơ xen kẽ 6 chữ và 8 chữ.

Bước 2: Phân tích cách gieo vần.

  • Tiếng cuối của dòng lục (6 chữ) thứ nhất (xưa) vần với tiếng thứ sáu của dòng bát (8 chữ) thứ nhất (đưa).
  • Tiếng cuối của dòng bát (8 chữ) thứ nhất (đưa) vần với tiếng cuối của dòng lục (6 chữ) thứ hai ( – nhưng đây là vần cách, có thể là vần lưng, hoặc không chính xác tuyệt đối như quy tắc) và tiếng thứ sáu của dòng bát (8 chữ) thứ hai (thơm). (Trong bài này, vần được gieo khá linh hoạt, ví dụ: xưa – đưa; quê – về – tre; vườn – sơn – đơn – gối – sờn; em – xem – trẻ – rèm; buồn – luôn – trái – bồn; ta – hoa – thảy – sa. Điều này cho thấy sự biến hóa trong việc sử dụng vần).
  • Quy tắc chung là tiếng thứ sáu của câu lục vần với tiếng thứ sáu của câu bát, tiếng cuối câu bát vần với tiếng cuối câu lục tiếp theo và tiếng thứ sáu của câu bát tiếp theo.

Bước 3: Xác định thể thơ và nêu đặc điểm.

Từ việc phân tích trên, ta thấy văn bản được viết theo thể thơ lục bát.

Đặc điểm của thể thơ lục bát:

  • Số câu, số chữ: Gồm từng cặp câu, mỗi cặp có một câu 6 chữ (câu lục) và một câu 8 chữ (câu bát) đi liền nhau. Số lượng cặp câu trong bài không giới hạn.
  • Cách gieo vần:
    • Tiếng cuối của câu lục thứ nhất vần với tiếng thứ sáu của câu bát thứ nhất.
    • Tiếng cuối của câu bát thứ nhất vần với tiếng cuối của câu lục tiếp theo và tiếng thứ sáu của câu bát tiếp theo.
    • Vần thường là vần bằng (không dấu hoặc dấu huyền).
  • Nhịp điệu: Thường ngắt nhịp chẵn (2/2/2 đối với câu lục; 4/4 hoặc 2/2/2/2 đối với câu bát), tạo sự êm ái, nhẹ nhàng.
  • Thanh điệu: Có sự luân phiên bằng – trắc theo quy định nhất định, tạo nên âm hưởng du dương, uyển chuyển (ví dụ: tiếng thứ 2, 4, 6 của câu lục thường là bằng – trắc – bằng; tiếng thứ 2, 4, 6, 8 của câu bát thường là bằng – trắc – bằng – bằng).

Câu 2 (1,0 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ trên.

Bước 1: Đọc kĩ lại bài thơ và tìm các biện pháp tu từ.

  • So sánh: “Như cổng nhà xưa Bác trở về”, “Như những ngày cháo bẹ măng tre”, “Như dòng sông chảy, nặng phù sa”.
  • Nhân hóa: “Con cá rô ơi, chớ có buồn”, “Dừa ơi, cứ nở hoa đơm trái”.
  • Điệp ngữ: “Có…” (trong khổ 1, 2); “Thương…” (trong khổ 6).

Bước 2: Chọn một biện pháp tu từ tiêu biểu và phân tích tác dụng.

Cô sẽ chọn biện pháp tu từ “So sánh”.

Chỉ ra: Biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong câu thơ: “Như cổng nhà xưa Bác trở về“.

Phân tích tác dụng:

  • Biện pháp so sánh “Như cổng nhà xưa Bác trở về” có tác dụng gợi lên sự gần gũi, thân thuộc, ấm áp của nơi ở của Bác.
  • Hình ảnh rào râm bụt đỏ hoa quê, mộc mạc, dân dã được so sánh với “cổng nhà xưa” đã xoá nhoà khoảng cách giữa vị lãnh tụ vĩ đại và nhân dân, khiến hình ảnh Bác Hồ hiện lên thật giản dị, đời thường, như một người thân trong gia đình, từ đó khơi gợi trong lòng người đọc niềm xúc động, yêu kính và cảm giác thân thương, gần gũi đối với Bác.
  • Đồng thời, nó cũng thể hiện sự đồng cảm, trân trọng của nhà thơ đối với lối sống thanh bạch, bình dị của Bác.

(Hoặc các em có thể chọn biện pháp nhân hóa “Con cá rô ơi, chớ có buồn” và phân tích: Biện pháp nhân hóa giúp thể hiện tình yêu thiên nhiên, sự gần gũi, gắn bó của Bác Hồ với muôn loài, cho thấy một tâm hồn thanh cao, nhân hậu, chan hòa với vạn vật. Điều này càng làm nổi bật đức tính giản dị, tấm lòng bao dung của Người.)

Câu 3 (1,0 điểm). Nhà Bác qua bước chân “anh” và “em” hiện lên như thế nào? Tình cảm của nhà thơ dành cho Bác được thể hiện ra sao qua bài thơ.

Bước 1: Phân tích hình ảnh ngôi nhà Bác qua các khổ thơ.

  • Khổ 1, 2: Cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, gắn liền với làng quê Việt Nam: “Đường xoài hoa trắng nắng đu đưa”, “hồ nước lặng sôi tăm cá”, “bưởi cam thơm, mát bóng dừa”, “rào râm bụt đỏ hoa quê”, “bốn mùa rau tươi tốt lá”. Những hình ảnh này gợi lên sự bình yên, trong lành, mộc mạc.
  • Khổ 3: Nơi ở của Bác: “Nhà gác đơn sơ, một góc vườn”, “Gỗ thường mộc mạc, chẳng mùi sơn”, “Giường mây chiếu cói, đơn chăn gối”, “Tủ nhỏ, vừa treo mấy áo sờn”. Những chi tiết này nhấn mạnh sự giản dị, thanh bạch đến tối đa trong cuộc sống của Người.
  • Khổ 4, 5: Những vật dụng, hành động quen thuộc của Bác: “Chồng thư mới mở, Bác đang xem”, “gọi rô luôn”, “chăm tay tưới ướt bồn”. Thể hiện sự tận tụy với công việc, tình yêu thương vạn vật và sự gần gũi, chăm sóc chu đáo của Bác.

Bước 2: Tổng hợp đặc điểm ngôi nhà Bác.

Qua bước chân “anh” và “em”, ngôi nhà Bác hiện lên là một không gian vô cùng giản dị, mộc mạc, gần gũi với thiên nhiên và đời sống bình dị của nhân dân:

  • Đó là một nơi chốn thanh bình, khoáng đạt với cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp, thân thuộc của làng quê Việt Nam (đường xoài, hồ nước, bưởi cam, dừa, râm bụt, rau).
  • Đó là một ngôi nhà đơn sơ, thanh bạch đến tối đa: “nhà gác đơn sơ”, “gỗ thường mộc mạc”, “giường mây chiếu cói”, “áo sờn”. Mọi thứ đều tự nhiên, không cầu kì, xa hoa.
  • Ngôi nhà ấy còn thấm đượm tình yêu thương vạn vật, gần gũi, ấm áp của Bác qua những hình ảnh như “cá rô”, “dừa”, và đặc biệt là sự tận tụy của Bác với công việc, với nhân dân (“chồng thư mới mở”, “thương lắm lòng con trẻ”).

Tóm lại, ngôi nhà Bác không chỉ là một không gian vật lí mà còn là biểu tượng cho lối sống giản dị, thanh cao và tấm lòng rộng lớn của Người.

Bước 3: Phân tích tình cảm của nhà thơ dành cho Bác.

Tình cảm của nhà thơ Tố Hữu dành cho Bác được thể hiện xuyên suốt bài thơ, vô cùng sâu nặng và chân thành:

  • Sự kính yêu, ngưỡng mộ sâu sắc: Nhà thơ dùng những từ ngữ trân trọng khi nhắc đến Bác (“cõi Bác xưa”), thể hiện sự thành kính đối với Người.
  • Sự gần gũi, thân thương: Cách xưng hô “anh dắt em”, những hình ảnh “cổng nhà xưa Bác trở về”, “cháo bẹ măng tre” gợi cảm giác thân thuộc, ấm áp như người thân trong gia đình.
  • Sự cảm phục, biết ơn: Tố Hữu cảm phục lối sống giản dị, thanh bạch, và tấm lòng bao la, quên mình vì dân, vì nước của Bác (“Ôi lòng Bác vậy, cứ thương ta / Thương cuộc đời chung, thương cỏ hoa / Chỉ biết quên mình, cho hết thảy”). Nhà thơ như thấu hiểu, đồng cảm sâu sắc với cuộc đời và tư tưởng của Người.
  • Sự hoài niệm, trân trọng: Mặc dù là “cõi Bác xưa” (nơi Bác từng sống), nhưng nhà thơ vẫn khắc họa rõ nét từng chi tiết, như muốn lưu giữ mãi hình ảnh, kỷ niệm về Bác.

Nhìn chung, tình cảm của Tố Hữu dành cho Bác Hồ là một tình cảm tổng hòa của lòng kính yêu, ngưỡng mộ, sự gần gũi, thân thương và lòng biết ơn sâu sắc, thể hiện qua từng câu chữ mộc mạc mà dạt dào cảm xúc.

Câu 5 (1,0 điểm) Qua bài thơ trên, em học tập được những đức tính tốt đẹp nào của Bác?

Bước 1: Đọc lại toàn bộ bài thơ và tổng hợp các phẩm chất của Bác được thể hiện.

  • Khổ 3: “Nhà gác đơn sơ”, “Gỗ thường mộc mạc”, “Giường mây chiếu cói, đơn chăn gối”, “Tủ nhỏ, vừa treo mấy áo sờn” -> Giản dị, thanh bạch.
  • Khổ 4: “Chồng thư mới mở, Bác đang xem”, “Chắc Người thương lắm lòng con trẻ” -> Tận tụy với công việc, yêu thương thiếu nhi, nhân dân.
  • Khổ 5: “Con cá rô ơi, chớ có buồn”, “Bác vẫn chăm tay tưới ướt bồn” -> Yêu thiên nhiên, gần gũi vạn vật, chu đáo.
  • Khổ 6: “Ôi lòng Bác vậy, cứ thương ta / Thương cuộc đời chung, thương cỏ hoa / Chỉ biết quên mình, cho hết thảy” -> Lòng yêu thương bao la, đức tính hy sinh, quên mình vì cộng đồng.

Bước 2: Rút ra những đức tính cụ thể có thể học tập.

Qua bài thơ “Thăm cõi Bác xưa”, em học tập được những đức tính tốt đẹp sau của Bác Hồ:

  • Lối sống giản dị, thanh bạch: Bác sống một cuộc đời vô cùng giản dị, không ham vật chất, xa hoa, từ ngôi nhà, đồ dùng đến bữa ăn. Đây là bài học về cách sống khiêm tốn, biết đủ, không chạy theo vật chất.
  • Tình yêu thiên nhiên, vạn vật: Bác yêu thương và gắn bó với mọi vật xung quanh, từ con cá rô, cây dừa đến cảnh vật thiên nhiên. Điều này dạy em biết trân trọng, bảo vệ môi trường sống.
  • Tình yêu thương bao la dành cho con người, đặc biệt là trẻ em: Bác luôn dành sự quan tâm sâu sắc đến nhân dân, đến “lòng con trẻ”. Em học được bài học về lòng nhân ái, biết yêu thương, chia sẻ với mọi người.
  • Tinh thần tận tụy, trách nhiệm với công việc: Dù ở đâu, Bác vẫn không ngừng làm việc, quan tâm đến công việc chung (“Chồng thư mới mở, Bác đang xem”). Đây là đức tính về sự chuyên cần, trách nhiệm trong học tập và công việc.
  • Đức tính hy sinh, quên mình vì dân, vì nước: Khổ thơ cuối đã tổng kết tấm lòng Bác, luôn “quên mình, cho hết thảy”, như “dòng sông chảy, nặng phù sa”. Đây là bài học cao cả về sự cống hiến, hy sinh vì lợi ích chung, vì cộng đồng.

***

Phần II. Viết (6,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận về hình ảnh Bác Hồ trong bài thơ “Thăm cõi Bác xưa “của Tố Hữu ở phần đọc hiểu.

Bước 1: Lập dàn ý cho đoạn văn.

  • Mở đoạn: Giới thiệu khái quát về bài thơ và hình ảnh Bác Hồ được khắc họa.
  • Thân đoạn:
    • Cảm nhận về lối sống giản dị, thanh bạch của Bác (qua ngôi nhà, đồ dùng).
    • Cảm nhận về tấm lòng yêu thương bao la của Bác (yêu thiên nhiên, con người, đặc biệt là trẻ em).
    • Cảm nhận về sự tận tụy, hy sinh quên mình của Bác.
    • Nêu một vài chi tiết, hình ảnh cụ thể trong thơ để minh họa.
  • Kết đoạn: Khẳng định lại cảm xúc, suy nghĩ về Bác Hồ và ý nghĩa của hình ảnh Người trong lòng mỗi người.

Bước 2: Viết đoạn văn dựa trên dàn ý đã lập, đảm bảo độ dài và ngôn ngữ phù hợp.

Bài thơ “Thăm cõi Bác xưa” của Tố Hữu đã khắc họa một cách chân thực và đầy xúc động hình ảnh Bác Hồ – vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc. Qua từng câu thơ lục bát mộc mạc, hình ảnh Bác hiện lên với một lối sống vô cùng giản dị, thanh bạch. Đó là một ngôi nhà gác đơn sơ nằm giữa vườn cây xanh mát, với những vật dụng đời thường như “giường mây chiếu cói”, “áo sờn”. Sự giản dị ấy không chỉ thể hiện ở điều kiện vật chất mà còn là sự thanh cao trong tâm hồn Người, thoát tục nhưng vẫn rất đời. Đồng thời, bài thơ còn cho thấy một Bác Hồ với tấm lòng yêu thương bao la, không chỉ dành cho đồng bào, đất nước mà còn chan hòa với vạn vật. Từ “chồng thư mới mở” cho đến việc Bác “vẫn gọi rô luôn” hay “chăm tay tưới ướt bồn”, tất cả đều toát lên sự quan tâm tỉ mỉ, tình yêu thương và sự gần gũi tuyệt vời. Đặc biệt, khổ thơ cuối đã gói trọn vẻ đẹp tâm hồn Bác: “Chỉ biết quên mình, cho hết thảy / Như dòng sông chảy, nặng phù sa”. Hình ảnh ấy đã trở thành biểu tượng cho sự cống hiến, hy sinh trọn đời vì hạnh phúc của nhân dân. “Thăm cõi Bác xưa” không chỉ là một chuyến thăm không gian mà còn là cuộc hành trình vào thế giới nội tâm cao cả của Người, để lại trong lòng mỗi chúng ta niềm kính yêu, ngưỡng mộ và lòng biết ơn vô hạn.

Câu 2. (4,0 điểm)

Viết bài văn nghị luận (600 chữ) trình bày những giải pháp để bảo vệ môi trường nhằm hạn chế tác động của biến đổi khí hậu.

Bước 1: Lập dàn ý chi tiết cho bài nghị luận.

I. Mở bài:

  • Giới thiệu vấn đề: Môi trường là yếu tố cốt lõi cho sự sống, nhưng đang đứng trước thách thức lớn từ ô nhiễm và biến đổi khí hậu.
  • Nêu rõ tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và hạn chế tác động của biến đổi khí hậu.
  • Khẳng định sự cần thiết phải đưa ra các giải pháp kịp thời và hiệu quả.

II. Thân bài:

  • 1. Thực trạng biến đổi khí hậu và tác động của nó:
    • Nhiệt độ toàn cầu tăng, băng tan, mực nước biển dâng.
    • Các hiện tượng thời tiết cực đoan (bão, lũ lụt, hạn hán kéo dài).
    • Ô nhiễm không khí, nước, đất đai nghiêm trọng.
    • Suy giảm đa dạng sinh học, mất cân bằng hệ sinh thái.
    • Ảnh hưởng đến sức khỏe con người, kinh tế, xã hội.
  • 2. Nguyên nhân chính:
    • Hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải thải ra khí nhà kính.
    • Phá rừng, khai thác tài nguyên bừa bãi.
    • Sử dụng năng lượng hóa thạch quá mức.
    • Thói quen sinh hoạt lãng phí, xả rác thải bừa bãi của con người.
  • 3. Các giải pháp để bảo vệ môi trường và hạn chế tác động của biến đổi khí hậu:
    • a. Từ cấp độ cá nhân (từng người dân):
      • Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường thông qua giáo dục và tuyên truyền.
      • Thực hành tiết kiệm năng lượng (điện, nước), tắt các thiết bị điện khi không sử dụng.
      • Giảm thiểu rác thải, thực hiện nguyên tắc 3T (Reduce – Giảm thiểu, Reuse – Tái sử dụng, Recycle – Tái chế).
      • Ưu tiên sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường, hạn chế túi ni lông, đồ nhựa dùng một lần.
      • Sử dụng phương tiện giao thông công cộng, đi bộ, đi xe đạp khi có thể.
      • Trồng cây xanh, bảo vệ cây xanh xung quanh khu vực sống.
    • b. Từ cấp độ cộng đồng, xã hội (chính phủ, doanh nghiệp, tổ chức):
      • Chính sách và pháp luật: Xây dựng và thực thi các luật lệ, quy định nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường, xử phạt nghiêm các hành vi gây ô nhiễm.
      • Phát triển năng lượng tái tạo: Đầu tư và khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng sạch (năng lượng mặt trời, gió, thủy điện).
      • Quản lý tài nguyên bền vững: Bảo vệ rừng, trồng rừng, quản lý nguồn nước, đất đai hiệu quả.
      • Quản lý và xử lý rác thải: Phát triển hệ thống thu gom, phân loại và xử lý rác thải hiện đại, ứng dụng công nghệ tái chế, chuyển hóa rác thành năng lượng.
      • Nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ: Phát triển các công nghệ xanh, thân thiện với môi trường trong sản xuất và sinh hoạt.
      • Hợp tác quốc tế: Tham gia các hiệp định, cam kết quốc tế về chống biến đổi khí hậu, chia sẻ kinh nghiệm và công nghệ.
      • Giáo dục và truyền thông: Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng, lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường vào chương trình giáo dục.
  • 4. Ý nghĩa của việc thực hiện các giải pháp:
    • Bảo vệ hệ sinh thái, đa dạng sinh học.
    • Đảm bảo sức khỏe và chất lượng cuộc sống cho con người.
    • Tạo tiền đề cho sự phát triển kinh tế – xã hội bền vững.
    • Góp phần gìn giữ một hành tinh xanh sạch đẹp cho thế hệ tương lai.

III. Kết bài:

  • Khẳng định lại tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường.
  • Kêu gọi sự chung tay hành động từ mỗi cá nhân, cộng đồng, chính phủ.
  • Tin tưởng vào một tương lai tươi sáng nếu chúng ta cùng nhau nỗ lực.

Bước 2: Viết bài văn hoàn chỉnh dựa trên dàn ý đã lập.

Môi trường sống là nền tảng vững chắc cho sự tồn tại và phát triển của nhân loại. Tuy nhiên, trong bối cảnh toàn cầu hóa và công nghiệp hóa mạnh mẽ như hiện nay, môi trường đang phải đối mặt với những thách thức nghiêm trọng từ ô nhiễm và biến đổi khí hậu. Đây không còn là vấn đề của riêng quốc gia nào mà đã trở thành mối quan tâm chung của toàn nhân loại, đòi hỏi những giải pháp đồng bộ và quyết liệt để bảo vệ hành tinh xanh của chúng ta, hạn chế tối đa những tác động tiêu cực mà biến đổi khí hậu mang lại.

Thực trạng biến đổi khí hậu đã và đang diễn ra ngày càng phức tạp và khốc liệt. Chúng ta chứng kiến nhiệt độ toàn cầu tăng lên kỷ lục, băng ở hai cực tan chảy, mực nước biển dâng cao, đe dọa nhấn chìm nhiều vùng đất ven biển. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão lũ, hạn hán, sóng nhiệt xảy ra thường xuyên hơn với cường độ mạnh hơn, gây thiệt hại nặng nề về người và của. Cùng với đó, ô nhiễm không khí, nước, đất đai đang ở mức báo động, gây suy giảm đa dạng sinh học, phá vỡ cân bằng hệ sinh thái và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này chủ yếu đến từ các hoạt động của con người: việc đốt nhiên liệu hóa thạch trong công nghiệp và giao thông, phá rừng bừa bãi, khai thác tài nguyên quá mức, và cả thói quen sinh hoạt lãng phí, xả rác không đúng nơi quy định.

Để đối phó với thách thức này, cần có những giải pháp toàn diện và sự chung tay của cả cộng đồng, từ cấp độ cá nhân đến chính phủ và các tổ chức quốc tế. Trước hết, mỗi cá nhân cần nâng cao ý thức và thay đổi hành vi sống. Đó là việc thực hành tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt hằng ngày; giảm thiểu rác thải bằng cách áp dụng nguyên tắc 3T (Reduce – Reuse – Recycle); hạn chế sử dụng túi ni lông, đồ nhựa dùng một lần; ưu tiên các sản phẩm thân thiện với môi trường. Ngoài ra, việc sử dụng các phương tiện giao thông công cộng, đi bộ hoặc đi xe đạp khi có thể, cũng như tích cực trồng và bảo vệ cây xanh xung quanh khu vực sống, đều là những hành động nhỏ nhưng mang lại ý nghĩa lớn.

Ở cấp độ cộng đồng và xã hội, vai trò của chính phủ và các tổ chức là vô cùng quan trọng. Chính phủ cần xây dựng và thực thi các chính sách, luật pháp nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường, xử phạt mạnh tay các hành vi gây ô nhiễm. Đồng thời, cần đẩy mạnh đầu tư và khuyến khích phát triển các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, gió, thủy điện để giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch. Việc quản lý tài nguyên bền vững, bảo vệ và trồng rừng, quản lý nguồn nước hiệu quả cũng là những ưu tiên hàng đầu. Hệ thống thu gom, phân loại và xử lý rác thải cần được hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ tái chế tiên tiến. Đặc biệt, việc đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ xanh trong sản xuất, cùng với việc tăng cường hợp tác quốc tế trong các hiệp định và chia sẻ kinh nghiệm chống biến đổi khí hậu, sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp. Giáo dục và truyền thông cũng đóng vai trò then chốt trong việc hình thành ý thức và thói quen bảo vệ môi trường cho thế hệ trẻ và toàn xã hội.

Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp này không chỉ giúp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu mà còn mang lại nhiều ý nghĩa sâu sắc. Nó bảo vệ đa dạng sinh học, duy trì sự cân bằng của hệ sinh thái, đảm bảo sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người. Quan trọng hơn, đây là nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế – xã hội bền vững, tạo ra một môi trường sống xanh – sạch – đẹp cho chính chúng ta và các thế hệ tương lai. Hành động ngay hôm nay, vì một Trái Đất khỏe mạnh, là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người dân toàn cầu.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(I. ĐỌC HIỂU\)

Câu \(1.\)

\(-\) Thể thơ: Bảy chữ

\(-\) Đặc điểm: Số chữ trong mỗi câu là bảy chữ; có gieo vần chân

Câu \(2.\)

\(-\) Biện pháp tu từ: So sánh (“Như dòng sông chảy, nặng phù sa”)
\(-\) Tác dụng:

 \(+\) Tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt

 \(+\) Cho thấy tấm lòng yêu thương của Bác, Bác không chỉ yêu nước thương dân mà còn luôn hy sinh một cách thầm lặng vì đất nước, vì nhân dân.

Câu \(3.\)

\(-\) Nhà Bác qua bước chân của “anh” và “em” hiện lên một cách giản dị, mộc mạc, đơn sơ với “gỗ thường, giường mây, chiếu cói,…” Qua những hình ảnh này, nhà thơ còn thể hiện tình yêu, sự ngưỡng mộ sâu sắc với Bác.

Câu \(4.\)

\(-\) Qua bài thơ trên, em học tập được ở Bác những đức tính: lối sống giản dị, tình cảm cùng tình yêu với thiên nhiên và mọi người xung quanh

\(II. VIẾT\)

Câu \(1\).

           Tố Hữu là lá cờ đầu của nền thơ ca cách mạng Việt Nam. Với phong cách thơ trữ tình chính trị, ông đã để lại cho nền thơ ca nước nhà rất nhiều những tác phẩm đặc sắc, trong đó có tác phẩm “Thăm cõi Bác xưa”. Và chắc chắn, điểm nổi bật của bài thơ là hình ảnh Bác Hồ. Trong bài thơ, hình ảnh về Bác hiện lên với sự giản dị, gần gũi nhưng cũng đầy thiêng liêng. Bác giản dị từ lối sống, cách ăn mặc. Những hình ảnh như: hồ nươc, hoa râm bụt, cổng nhà Bác, căn nhà gác đơn sơ với gỗ thường, giường mây và chiếu cói,… Tất cả đều góp phần miêu tả rõ sự giản dị, gần gũi của Bác. Hơn thế nữa, hình ảnh Bác Hồ còn được tác giả miêu tả với lòng yêu nước, yêu thương những người xung quanh và cả thiên nhiên nữa. Dù Bác đã đi xa nhưng tình cảm của thiên nhiên dành cho Bác vẫn vậy, vẫn không bao giờ đổi thay. Ngoài ra, Bác còn được Tố Hữu miêu tả với sự hy sinh thầm lặng và cao cả. Bác có trái tim nhân hậu, luôn bao dung, quên mình vì người khác. Tấm lòng, trái tim ấy của Bác như dòng sông chảy mãi để tạo nên phù sa cho thế hệ sau này. Tóm lại, bài thơ với những miêu tả chân thực về Bác đã để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng người đọc. Bài thơ xứng đáng là áng thơ bất hủ của nền thơ ca nước nhà.

Câu \(2.\)

          Sylvia A. Earle từng nói: “Phần còn lại của thế giới có thể tiếp tục sống mà không có chúng ta, nhưng chúng ta không thể tồn tại nếu thiếu đi chúng”. Các bạn có biết, “phần còn lại của thế giới” là gì không? Đó là môi trường \(-\) nhân tố quyết định sự tồn tại của chính chúng ta. Ngày nay, thế giới càng phát triển, con người càng khai thác môi trường bất chấp dẫn đến sự biến đổi khí hậu. Đây là một trong những nguyên nhân khiến cho môi trường đang ngày càng tệ đi. Việc này cũng gây ra sự đe dọa nghiêm trọng tới sự tồn tại của con người. Chính vì thế, chúng ta cần phải đưa ra những giải pháp cần thiết để xoa dịu cũng như làm giảm đi thực trạng đáng quan ngại này.

         Trước hết, chúng ta cần phải tìm hiểu xem, môi trường là gì? Theo Luật bảo vệ môi trường của Quốc hội đưa ra \((23-6-2014)\) thì môi trường được định nghĩa là: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”. Có ba loại môi trường là: môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và môi trường nhân tạo. Mỗi loại môi trường đều có công dụng khác nhau nhưng nhìn chung, môi trường chính là không gian sống của con người và sinh vật. Môi trường giúp làm giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật. Ngoài ra, môi trường còn là nguồn tài nguyên và là nơi chứa đựng những phế thải cho con người. 

       Ngày nay, để làm hài lòng nhu cầu của con người thì con người đã tăng cường khai thác tài nguyên thiên nhiên. Tài nguyên của môi trường không phải là vô hạn, rồi cũng sẽ đến lúc hết. Vì vậy, chúng ta cần phải bảo vệ, sử dụng một cách hợp lý các tài nguyên thiên nhiên để bảo vệ sự tồn tại bền vững của môi trường. Sau khi con người khai thác tài nguyên để chế biến thì những chất thải của việc chế biến ấy lại bị con người trả lại ngay về môi trường. Hiện tại, những chất thải ấy ngày càng khiến cho môi trường bị ô nhiễm và điển hình nhất chính là hiện tượng “biến đổi khí hậu”. Đây chính là hiện tượng gia tăng các khí thải vào môi trường. Hiện tượng này gây ra hậu quả rất lớn với môi trường như: ô nhiễm môi trường, nước dâng lên,…

      Có thể thấy, hậu quả của biến đổi khí hậu lên môi trường là nghiêm trọng như thế nào. Chính vì vậy, chúng ta cần phải có những giải pháp làm giảm những tác động tiêu cực lên môi trường. Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mỗi người, không cần lớn lao mà có thể chỉ là những điều nhỏ bé như: không vứt rác bừa bãi, thường xuyên dọn dẹp môi trường xung quanh, hưởng ứng và tham gia những sự kiện về môi trường, sử dụng những thứ thân thiện với môi trường, tái sử dụng những đồ nhựa,… Tất cả những việc ấy dù nhỏ nhưng lại góp phần rất lớn vào bảo vệ môi trường.

     John Muir từng nói: “Trong mỗi bước đi cùng với thiên nhiên, chúng ta nhận được nhiều hơn những gì ta tìm kiếm”. Hãy bảo vệ môi trường bởi môi trường là thứ quan trọng nhất để níu giữ sự tồn tại của con người.

@LP

 

Trả lời bởi: Khánh Lê
▲ 0

Đáp án: “Thăm cõi Bác xưa” – Tố Hữu

 

Giải thích các bước giải:

I/ ĐỌC HIỂU (4đ)

Câu 1: 

– Thể thơ: thơ bảy chữ

– Đặc điểm:   +) có 7 tiếng/ dòng

                      +) nhịp thơ: 4/3

                        (vd: Anh dắt em vào/ cõi Bác xưa

                               Đường xoài hoa trắng/ nắng đung đưa

                               Có hồ nước lặng/ sôi tăm cá

                               Có bưởi cam thơm,/ mát bóng dừa.)

                       +) gieo vần: vần chân + vần liền + vần cách

                         (vd: Anh dắt em vào cõi Bác xưa

                               Đường xoài hoa trắng nắng đung đưa

                               Có hồ nước lặng sôi tăm cá

                               Có bưởi cam thơm mát bóng dừa.

                                           ->gieo vần “ưa”)

Câu 2:

– BPTT: điệp ngữ (Từ “Có” lặp lại 4 lần)

– Tác dụng:  +) tạo tính nhạc điệu cho câu thơ

                    +) thể hiện sự giản dị, đơn sơ, mộc mạc của cảnh vật trong căn nhà của Bác

                    +) thể hiện sự kính trọng, trân quý của nhân vật trữ tình dành cho Bác

                    +) thể hiện lối sống hết sức giả dị sủa Bác, sống chan hòa với thiên nhiêu, cỏ cây hoa lá

Câu 3:

– Nhà Bác hiện lên qua bước chân “anh” và “em” hiện lên qua các hình ảnh:

+) Đường xoài hoa trắng nắng đung đưa

+) hồ nước lặng

+) rào râm bụt đỏ hoa quê

+) bốn mùa rau tươi tốt lá
+) nhà gác đơn sơ, một góc vườn

+) tủ nhỏ, mấy áo sờn

– Quan đó, em thấy được tình yêu thương, sự chan hoa với thiên nhiên, lối sống giản bị, mộc mạc của Bác. Đồng thời, tác giải cong gửi gắm sự kính trọng, trân quý, nỗi niềm nhớ thương tới với vị lãnh tụ vĩ đại của đất nước Việt Nam.

Câu 4:

– Qua bài thơ trên, em học tập được những đức tính tốt đẹp từ Bác:
+) sống giản dị, hòa mình với thiên nhiên
+) biết yêu thương con người, thiên nhiên
+) …

II/ VIẾT (6Đ)

Câu 1:

*****Dàn ý*****

1. Mở đoạn: giới thiệu tác giả tác phẩm và khái quát phần nghị luận (hỉnh ảnh bác Hồ)

2. Phân tích

*Bác là người sống giản dị, yêu thiên nhiên

– dẫn thơ: “nhà góc đơn sơ, một góc vườn” , “đường xoài hoa trắng nắng đung đưa” , “có hồ nước lặng sôi tăm cá” , “có rào râm bụt đỏ hoa quê” , “có bốn mùa rau tươi tốt lá” , …

-> khung cảnh không gian thanh bình, êm đềm

sử dụng BPTT điệp ngữ từ “có” -> góp phần làm nổi bật sự đơn sơ, mộc mạc trong căn nhà của Bác -> lối sống giản dị, chan hòa với thiên nhiên

*Bác là người giàu lòng yêu thương con người

– dẫn thơ: “Chắc Người thương lắm lòng con trẻ” , “Ôi lòng Bác vậy, cứ thương ta” , “Thương cuộc đời chung, thương cỏ hoa” , …

*Nghệ thuật: thể thơ bảy chữ, giọng thơ tha thiết, ngôn ngữ thơ bình dị, tinh tế -> góp phần giúp hình ảnh Bác trở nên gần gữi, sống động hơn

*Tình cảm nhân vật trữ tình/ tác giả: sự kính trọng, nỗi niềm thương nhớ

*Thông điệp: phải biết yêu thương con người, sống tử tế, tốt đẹp

*****Bài làm*****

  Trong bài thơ “Thăm cõi Bác xưa”, tác giả Tố Hữu đã khắc họa nên hình ảnh Bác Hồ – vị lãnh tụ vĩ đại của đất nước với nhiều những vẻ đẹp phẩm chất đáng quý. Ngay trong ba đoạn thơ đầu là bức tranh có “nhà gác đơn sơ, một góc vườn”, có “đường xoài hoa trắng”, nắng thì “đung đưa”, có “hồ nước lặng”, “mát bóng dừa”, rồi cả “rào râm bụt đỏ”, “bốn mùa rau tươi”, tất thảy đều tạo nên không gian thanh bình và êm đềm. Biện pháp tu từ điệp ngữ “có” góp phần làm nổi bật sự đơn sơ, mộc mạc của cảnh vật trong ngôi nhà của Bác. Qua đó ta thấy được Bác với một lối sống hết sức giản dị, thuần khiết, sống chan hòa với thiên nhiên, cỏ cây hoa lá. “Ôi lòng bác vậy, cứ thương ta / Thương cuộc đời chung, thương cỏ hoa”. Không chỉ sống giản dị, Bác còn mang trong mình dòng chảy của tình yêu thương con người sâu đậm. Bác thương cho những mảnh đời còn long đong vất vả ngoài kia, thương cho cỏ cho hoa, thương cả những tấm lòng con trẻ trong chồng thư mới. Với thể thơ bảy chữ, giọng thơ tha thiết, ngôn ngữ thơ giản dị, tinh tế đã góp phần giúp cho hình ảnh Bác trở nên gần gũi, sống động hơn. Xuyên suốt bài thơ là sự kính trọng và là nỗi niềm nhớ thương của tác giả đối với vị lãnh tụ vĩ đại của đất nước Việt Nam. Đồng thời nhắc nhỏ mỗi người sống thì phải biết yêu thương lẫn nhau, sống để làm sao cho mình thành một người tử tế, tốt bụng. 

(đoạn văn chỉ mang tính tham khảo, chú ý hình thức và diễn đạt sao cho hợp lý)

Trả lời bởi: avocadonhi

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo