I . Put the verbs into the most suitable passive form
1. There’s someone behind …
1. There’s someone behind us . I think we ……… ( follow )
2. A mystery is something that ………. ( can’t / explain )
3. We didn’t play football yesterday . The math ………. ( cancel )
4. The television ……….. ( repair ) . It’s working again now
5. The church tower …………… ( restore ) . The work is almost finished
6. How old is the tower ? It ………… ( believe ) to be over 600 years old
7. If I didn’t do my job properly , I ……….. ( would / sack )
8. A : I left some papers on the desk last night and I can’t find them now
B : They ……….. ( might / throw ) away
9. I learned to swim when I was very young . I ………… ( teach ) by my mother
10. After ………. ( arrest ) , I was taken to the police station
11. ………… you …………. ( ever / be ) to England ? ~ No, never
12. Two people …………. ( report ) to ……….. ( injure ) in an explosion at a factory early this morning
13. I haven’t received the letter . It ………….. ( might / send ) to the wrong address
14. The vegetables didn’t taste very good . They ………. ( cook ) for too long
15. The examination papers are scored by machine . The students ……….. ( tell ) their results next week
Giup voi dang canf gap
Trước khi vào bài tập, cô nhắc lại một chút về cấu trúc cơ bản của thể bị động:
Chủ ngữ (nhận hành động) + be (chia theo thì) + V3/ed (động từ ở dạng quá khứ phân từ)
Chúng ta cùng bắt đầu với từng câu:
1. There’s someone behind us . I think we ……… ( follow )
* Phân tích:
* Chúng ta thấy có “I think”, đây là một cấu trúc diễn tả sự suy đoán.
* Ai đó đang theo dõi chúng ta, vậy “we” là đối tượng bị theo dõi.
* Chúng ta suy đoán rằng “chúng ta” đang bị theo dõi. Hành động “theo dõi” đã và đang diễn ra, hoặc có khả năng xảy ra trong tương lai gần theo suy nghĩ của người nói.
* Do đó, chúng ta cần chia động từ “follow” ở thể bị động, trong một thì diễn tả sự suy đoán về một hành động có thể xảy ra.
* Thì thích hợp nhất ở đây là will be + V3/ed để diễn tả một suy đoán về tương lai, hoặc are being + V3/ed nếu suy đoán về hiện tại đang diễn ra. Tuy nhiên, với “I think”, will be + V3/ed là phổ biến và phù hợp hơn cho suy đoán chung.
* Đáp án: are being followed (Hoặc will be followed, tùy ngữ cảnh suy đoán)
* Giải thích thêm: Trong ngữ cảnh này, “are being followed” nhấn mạnh hành động đang diễn ra ngay lúc này. “will be followed” nhấn mạnh suy đoán về khả năng bị theo dõi trong tương lai. Cả hai đều chấp nhận được, nhưng “are being followed” có vẻ hợp lý hơn khi có “There’s someone behind us”.
2. A mystery is something that ………. ( can’t / explain )
* Phân tích:
* “A mystery” là chủ ngữ.
* “can’t / explain” là động từ khuyết thiếu đi kèm với phủ định.
* Một bí ẩn là thứ mà KHÔNG THỂ GIẢI THÍCH. “Giải thích” là hành động tác động lên “bí ẩn”.
* Do đó, chúng ta dùng thể bị động với động từ khuyết thiếu.
* Công thức: can’t + be + V3/ed
* Đáp án: can’t be explained
3. We didn’t play football yesterday . The math ………. ( cancel )
* Phân tích:
* Câu này có liên quan đến việc “không chơi bóng đá ngày hôm qua”.
* “The math” (có thể hiểu là trận đấu toán học, hoặc bài kiểm tra toán học, hoặc môn học toán) là chủ ngữ.
* Hành động “cancel” (hủy bỏ) tác động lên “the math”.
* Việc không chơi bóng đá ngày hôm qua là lý do hoặc hệ quả của việc “toán học” bị hủy bỏ. Điều này xảy ra trong quá khứ.
* Chúng ta cần chia động từ “cancel” ở thể bị động, trong thì quá khứ.
* Thì quá khứ đơn bị động: was/were + V3/ed
* Đáp án: was cancelled
4. The television ……….. ( repair ) . It’s working again now
* Phân tích:
* “The television” là chủ ngữ.
* “repair” là động từ.
* “It’s working again now” cho thấy hành động “sửa chữa” đã hoàn thành và kết quả là TV đã hoạt động.
* Chúng ta cần chia động từ “repair” ở thể bị động, diễn tả một hành động đã hoàn thành trong quá khứ và có kết quả ở hiện tại.
* Thì hiện tại hoàn thành bị động: has/have been + V3/ed
* Đáp án: has been repaired
5. The church tower …………… ( restore ) . The work is almost finished
* Phân tích:
* “The church tower” là chủ ngữ.
* “restore” là động từ.
* “The work is almost finished” cho thấy công việc trùng tu đang gần hoàn thành, nghĩa là hành động “trùng tu” vẫn đang tiếp diễn hoặc vừa mới xong.
* Chúng ta cần chia động từ “restore” ở thể bị động, diễn tả hành động đang diễn ra hoặc vừa mới hoàn thành.
* Thì hiện tại tiếp diễn bị động: is/am/are being + V3/ed
* Hoặc thì hiện tại hoàn thành bị động nếu xem kết quả là chính: has/have been + V3/ed
* Trong ngữ cảnh này, “is being restored” diễn tả quá trình đang diễn ra và sắp kết thúc, rất phù hợp.
* Đáp án: is being restored
6. How old is the tower ? It ………… ( believe ) to be over 600 years old
* Phân tích:
* “It” là chủ ngữ (chỉ “the tower”).
* “believe” là động từ.
* Câu hỏi “How old is the tower?” và vế sau “to be over 600 years old” cho thấy đây là một lời đồn, một sự tin tưởng chung.
* Chúng ta cần dùng thể bị động với động từ “believe” để diễn tả “người ta tin rằng”.
* Cấu trúc với “believe”: It + is/was believed + that + mệnh đề hoặc It + is/was believed + to be + …
* Vì câu nói mang tính chất thông tin chung, hiện tại, chúng ta dùng is believed.
* Đáp án: is believed
7. If I didn’t do my job properly , I ……….. ( would / sack )
* Phân tích:
* Đây là câu điều kiện loại 2: “If + S + V2/ed …, S + would + V (nguyên mẫu)”.
* “I” là chủ ngữ.
* “sack” là động từ.
* Nếu tôi không làm việc đàng hoàng, TÔI SẼ BỊ SA THẢI. “Sa thải” là hành động tác động lên “tôi”.
* Chúng ta cần chia động từ “sack” ở thể bị động, theo cấu trúc câu điều kiện loại 2.
* Công thức: would + be + V3/ed
* Đáp án: would be sacked
8. A : I left some papers on the desk last night and I can’t find them now
B : They ……….. ( might / throw ) away
* Phân tích:
* Người B đang đưa ra một phỏng đoán về những tờ giấy bị mất.
* “They” là chủ ngữ (chỉ “some papers”).
* “might / throw” là động từ khuyết thiếu diễn tả khả năng.
* Những tờ giấy đó CÓ THỂ BỊ NÉM ĐI. “Ném đi” là hành động tác động lên “những tờ giấy”.
* Chúng ta cần dùng thể bị động với động từ khuyết thiếu “might”.
* Công thức: might + be + V3/ed
* Đáp án: might have been thrown (Hoặc might be thrown, tùy ngữ cảnh phỏng đoán)
* Giải thích thêm: “might have been thrown” diễn tả phỏng đoán về một hành động đã xảy ra trong quá khứ (khi người nói đi vắng). “might be thrown” diễn tả phỏng đoán về khả năng hiện tại hoặc tương lai. Với việc “I can’t find them now”, phỏng đoán về hành động đã xảy ra trong quá khứ là hợp lý hơn.
9. I learned to swim when I was very young . I ………… ( teach ) by my mother
* Phân tích:
* “I” là chủ ngữ.
* “teach” là động từ.
* “by my mother” cho thấy mẹ là người thực hiện hành động.
* Tôi học bơi, và MẸ TÔI ĐÃ DẠY TÔI. Hành động “dạy” là do mẹ thực hiện và tác động lên tôi.
* Chuyện này xảy ra trong quá khứ (“when I was very young”).
* Chúng ta cần chia động từ “teach” ở thể bị động, trong thì quá khứ đơn.
* Thì quá khứ đơn bị động: was/were + V3/ed
* Đáp án: was taught
10. After ………. ( arrest ) , I was taken to the police station
* Phân tích:
* Đây là cấu trúc “After + danh động từ (V-ing) hoặc phân từ hoàn thành”.
* “arrest” là động từ.
* Sau khi BỊ BẮT GIỮ, tôi được đưa đi. Hành động “bắt giữ” là tác động lên “tôi” (chủ ngữ ngầm của hành động).
* Do đó, chúng ta cần dùng thể bị động ở dạng V-ing.
* Công thức: After + being + V3/ed
* Đáp án: being arrested
11. ………… you …………. ( ever / be ) to England ? ~ No, never
* Phân tích:
* Đây là một câu hỏi về kinh nghiệm sống, về việc đã từng đến Anh hay chưa.
* “you” là chủ ngữ.
* “ever / be” là động từ.
* Câu hỏi sử dụng “ever” và câu trả lời “No, never” rất điển hình cho thì hiện tại hoàn thành.
* Chúng ta hỏi xem bạn CÓ BAO GIỜ ĐÃ TỪNG ĐẾN Anh chưa. Tuy “be” không hoàn toàn là hành động bị động, nhưng trong cấu trúc này, nó diễn tả trạng thái tồn tại, và câu hỏi này thường được đặt ở thì hiện tại hoàn thành.
* Thì hiện tại hoàn thành: Have/Has + S + V3/ed
* Đáp án: Have you ever been
12. Two people …………. ( report ) to ……….. ( injure ) in an explosion at a factory early this morning
* Phân tích:
* Câu này có hai chỗ trống cần điền động từ ở thể bị động.
* Chỗ trống thứ nhất: “Two people” là chủ ngữ. “report” là động từ. Thông tin này là báo cáo về sự việc xảy ra “early this morning” (sáng sớm nay).
* Chúng ta cần dùng thể bị động ở thì quá khứ đơn vì sự việc đã xảy ra sáng nay.
* Công thức: was/were + V3/ed
* Chỗ trống thứ hai: “to ……….. ( injure )”. Cấu trúc “report to be” hoặc “report (someone) injured” là phổ biến. Ở đây, “report to be injured” có nghĩa là “được báo cáo là bị thương”. “Injure” là động từ và nó tác động lên hai người.
* Chúng ta cần dùng dạng nguyên mẫu có “to” của động từ “injure” ở thể bị động, theo sau “to be”.
* Công thức: to + be + V3/ed
* Đáp án: were reported / to be injured
13. I haven’t received the letter . It ………….. ( might / send ) to the wrong address
* Phân tích:
* “It” là chủ ngữ (chỉ “the letter”).
* “might / send” là động từ khuyết thiếu diễn tả khả năng.
* Tôi chưa nhận được thư, có thể LÁ THƯ ĐÃ BỊ GỬI đến sai địa chỉ. “Gửi” là hành động tác động lên “lá thư”.
* Hành động “gửi” (sai địa chỉ) có khả năng đã xảy ra rồi, dẫn đến việc tôi chưa nhận được thư.
* Chúng ta cần dùng thể bị động với động từ khuyết thiếu “might”, diễn tả khả năng đã xảy ra trong quá khứ.
* Công thức: might + have been + V3/ed
* Đáp án: might have been sent
14. The vegetables didn’t taste very good . They ………. ( cook ) for too long
* Phân tích:
* “The vegetables” là chủ ngữ.
* “cook” là động từ.
* “didn’t taste very good” là kết quả của việc “rau củ đã bị nấu quá lâu”. “Nấu” là hành động tác động lên “rau củ”.
* Việc nấu quá lâu này đã xảy ra trong quá khứ và là nguyên nhân dẫn đến rau không ngon.
* Chúng ta cần chia động từ “cook” ở thể bị động, trong thì quá khứ đơn.
* Thì quá khứ đơn bị động: was/were + V3/ed
* Đáp án: were cooked
15. The examination papers are scored by machine . The students ……….. ( tell ) their results next week
* Phân tích:
* “The students” là chủ ngữ.
* “tell” là động từ.
* “next week” cho thấy hành động này sẽ xảy ra trong tương lai.
* Học sinh SẼ ĐƯỢC THÔNG BÁO kết quả. “Thông báo” là hành động tác động lên “học sinh”.
* Chúng ta cần chia động từ “tell” ở thể bị động, trong thì tương lai đơn.
* Thì tương lai đơn bị động: will be + V3/ed
* Đáp án: will be told
Hy vọng qua việc chữa bài chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách sử dụng thể bị động trong các tình huống khác nhau. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
1. are being followed
2. can’t be explained
3. was cancelled
4. has been repaired
5. has been restored
6. is belived
7. would be sacked
8. might have been thrown
9. was taught
10. having been arrested
11. Have …. ever been
12. were reported …… have been injure
13. might have been sent
14. had been cooked
15. will be told
\(@YuuSaji\)