I. Rewrite the following sentences using the passive voice:
1. They built this s…
1. They built this school in 1997.
_________________________________________________________
2. They first published this dictionary in 1870.
_________________________________________________________
3. The students in my class are going to organize a surprise party tomorrow evening.
__________________________________________________________
4. They are painting the kitchen now.
___________________________________________________________
5. Shakespeare wrote “Romeo and Juliet” in 1605.
Giải Thích Cách làm thôi cũng được giúp mình nha
Câu bị động được sử dụng khi chúng ta muốn nhấn mạnh vào đối tượng của hành động, hoặc khi người thực hiện hành động không quan trọng, không biết hoặc không muốn đề cập đến.
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết các bài tập nhé.
I. Rewrite the following sentences using the passive voice:
1. They built this school in 1997.
* Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ, tân ngữ và các thành phần khác của câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): They
* Động từ (Verb): built (quá khứ đơn của build)
* Tân ngữ (Object): this school
* Trạng ngữ chỉ thời gian (Adverbial of time): in 1997
* Bước 2: Chuyển tân ngữ của câu chủ động thành chủ ngữ của câu bị động.
* Chủ ngữ mới: this school
* Bước 3: Chia động từ “to be” ở thì tương ứng với động từ trong câu gốc, sau đó thêm động từ chính ở dạng quá khứ phân từ (past participle).
* Động từ gốc “built” ở thì quá khứ đơn. Do đó, ta chia động từ “to be” ở thì quá khứ đơn.
* Chủ ngữ “this school” là số ít, nên ta dùng “was”.
* Quá khứ phân từ của “build” là “built”.
* Cấu trúc tạm thời: … was built …
* Bước 4: Thêm các thành phần còn lại của câu gốc (nếu có).
* Trạng ngữ chỉ thời gian “in 1997” được giữ nguyên.
* Bước 5: Thêm “by + tân ngữ” (nếu muốn) để chỉ người hoặc vật thực hiện hành động. Trong trường hợp này, “they” là chủ ngữ chung chung, không quan trọng, nên có thể lược bỏ “by them”.
* Kết quả: This school was built in 1997.
2. They first published this dictionary in 1870.
* Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ, tân ngữ và các thành phần khác của câu gốc.
* Chủ ngữ: They
* Trạng ngữ chỉ tần suất: first
* Động từ: published (quá khứ đơn của publish)
* Tân ngữ: this dictionary
* Trạng ngữ chỉ thời gian: in 1870
* Bước 2: Chuyển tân ngữ “this dictionary” thành chủ ngữ của câu bị động.
* Chủ ngữ mới: this dictionary
* Bước 3: Chia động từ “to be” và động từ chính ở dạng quá khứ phân từ.
* Động từ gốc “published” ở thì quá khứ đơn. Ta dùng “was” (vì “this dictionary” số ít) + quá khứ phân từ “published”.
* Cấu trúc tạm thời: … was published …
* Bước 4: Thêm các thành phần còn lại.
* Trạng ngữ “first” và trạng ngữ chỉ thời gian “in 1870” được giữ nguyên và đặt ở vị trí phù hợp. “First” thường đứng trước động từ chính.
* Bước 5: Lược bỏ “by them”.
* Kết quả: This dictionary was first published in 1870.
3. The students in my class are going to organize a surprise party tomorrow evening.
* Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ, tân ngữ và các thành phần khác của câu gốc.
* Chủ ngữ: The students in my class
* Cụm động từ chỉ tương lai: are going to organize
* Tân ngữ: a surprise party
* Trạng ngữ chỉ thời gian: tomorrow evening
* Bước 2: Chuyển tân ngữ “a surprise party” thành chủ ngữ của câu bị động.
* Chủ ngữ mới: a surprise party
* Bước 3: Chia động từ “to be” và động từ chính ở dạng quá khứ phân từ.
* Cụm động từ gốc là “are going to organize”. Khi chuyển sang bị động, ta giữ nguyên cấu trúc “be going to” và thêm “be” + quá khứ phân từ của động từ chính.
* “be going to” + “be” + quá khứ phân từ của “organize”.
* Với chủ ngữ “a surprise party” (số ít), ta dùng “is going to be”.
* Quá khứ phân từ của “organize” là “organized”.
* Cấu trúc tạm thời: … is going to be organized …
* Bước 4: Thêm các thành phần còn lại.
* Trạng ngữ chỉ thời gian “tomorrow evening” được giữ nguyên.
* Bước 5: Thêm “by + tân ngữ”.
* Tân ngữ là “the students in my class”.
* Kết quả: A surprise party is going to be organized by the students in my class tomorrow evening.
4. They are painting the kitchen now.
* Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ, tân ngữ và các thành phần khác của câu gốc.
* Chủ ngữ: They
* Động từ: are painting (hiện tại tiếp diễn)
* Tân ngữ: the kitchen
* Trạng ngữ chỉ thời gian: now
* Bước 2: Chuyển tân ngữ “the kitchen” thành chủ ngữ của câu bị động.
* Chủ ngữ mới: the kitchen
* Bước 3: Chia động từ “to be” và động từ chính ở dạng quá khứ phân từ.
* Động từ gốc là “are painting” ở thì hiện tại tiếp diễn. Công thức bị động của hiện tại tiếp diễn là: am/is/are + being + past participle.
* Với chủ ngữ “the kitchen” (số ít), ta dùng “is”.
* Vậy ta có: is being.
* Quá khứ phân từ của “paint” là “painted”.
* Cấu trúc tạm thời: … is being painted …
* Bước 4: Thêm các thành phần còn lại.
* Trạng ngữ chỉ thời gian “now” được giữ nguyên.
* Bước 5: Lược bỏ “by them”.
* Kết quả: The kitchen is being painted now.
5. Shakespeare wrote “Romeo and Juliet” in 1605.
* Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ, tân ngữ và các thành phần khác của câu gốc.
* Chủ ngữ: Shakespeare
* Động từ: wrote (quá khứ đơn của write)
* Tân ngữ: “Romeo and Juliet”
* Trạng ngữ chỉ thời gian: in 1605
* Bước 2: Chuyển tân ngữ “Romeo and Juliet” thành chủ ngữ của câu bị động.
* Chủ ngữ mới: “Romeo and Juliet”
* Bước 3: Chia động từ “to be” và động từ chính ở dạng quá khứ phân từ.
* Động từ gốc “wrote” ở thì quá khứ đơn. Ta dùng “was” (vì “Romeo and Juliet” là tên tác phẩm, được coi là số ít) + quá khứ phân từ “written”.
* Cấu trúc tạm thời: … was written …
* Bước 4: Thêm các thành phần còn lại.
* Trạng ngữ chỉ thời gian “in 1605” được giữ nguyên.
* Bước 5: Thêm “by + tân ngữ”.
* Tân ngữ là “Shakespeare”.
* Kết quả: “Romeo and Juliet” was written by Shakespeare in 1605.
Các em thấy đó, việc chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động cũng không quá khó phải không nào? Quan trọng là chúng ta nắm vững các bước và nhớ được công thức của từng thì. Hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy/cô.
1. They built this school in 1997.
→This school was built in 1997.
Simple past: S + was/ were + P2
2. They first published this dictionary in 1870.
→ This dictionary was first published in 1870.
Simple past: S + was/ were + P2
3. The students in my class are going to organize a surprise party tomorrow evening.
→A surprise party is going to be organized by the students in my class tomorrow evening.
Near future tense:S + am/is/are + going to + be +P2
4. They are painting the kitchen now.
→The kitchen is being painted now.
Present continuous: S + am/ is/are + being + P2
5. Shakespeare wrote “Romeo and Juliet” in 1605.
→“Romeo and Juliet” was writen by Shakespeare in 1605.
Simple present: S + am/ is/ are + P2
\(1.\) This school was built in 1997
\(-\) Bị động qKĐ: S+ was/were + V3/ed + (by + O)
\(2.\) This dictionaryy was fist published in 1870
\(3.\) A surprising party is going to be organized by the students tomorrow evening
\(-\) Bị động TLG: S + am/is/are going to be + V3/ed + (by + O)
\(4.\) The kitchen is being painted now
\(-\) Bị động HTTD: S + am/is/are + being + V3/ed + (by + O)
\(5.\) “Romeo and Julliet” was written in 1605 by Shakespeare