Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

I used (have ) ________________ short hair when i was a little girl. she is used…

I used (have ) ________________ short hair when i was a little girl.
she is used…

I used (have ) ________________ short hair when i was a little girl.
she is used to (live ) ___________olone.
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 8
Chào các em, cô rất vui được cùng các em giải đáp hai câu bài tập này. Đây là hai cấu trúc rất hay gặp trong chương trình Tiếng Anh lớp 9 và cũng dễ gây nhầm lẫn. Chúng ta hãy cùng phân tích thật kỹ nhé.

Câu thứ nhất: I used (have) ________________ short hair when I was a little girl.

Bước 1: Phân tích dấu hiệu trong câu.
Các em hãy chú ý vào cụm từ “when I was a little girl” (khi tôi còn là một cô bé). Dấu hiệu này cho chúng ta biết hành động hoặc trạng thái này xảy ra trong quá khứ và bây giờ đã kết thúc, không còn nữa.

Bước 2: Xác định cấu trúc ngữ pháp.
Khi muốn diễn tả một thói quen, một hành động hoặc một trạng thái thường xuyên xảy ra trong quá khứ và đã chấm dứt ở hiện tại, chúng ta sử dụng cấu trúc “used to”.

Bước 3: Áp dụng công thức.
Công thức của cấu trúc này là:
\( S + used to + V-infinitive (động từ nguyên mẫu không ‘to’) \)

Bước 4: Chia động từ trong ngoặc.
Áp dụng công thức trên, sau “used to” chúng ta cần một động từ ở dạng nguyên mẫu. Động từ trong ngoặc là “have”. Vậy, chúng ta sẽ giữ nguyên động từ “have”.

Đáp án: have
Câu hoàn chỉnh: I used to have short hair when I was a little girl.
(Dịch nghĩa: Tôi đã từng để tóc ngắn khi tôi còn là một cô bé.)

Câu thứ hai: She is used to (live) ___________ alone.

Bước 1: Phân tích dấu hiệu trong câu.
Các em hãy nhìn kỹ cấu trúc. Ở đây chúng ta không chỉ có “used to” mà có cả động từ “to be” đứng trước nó, đó là “is used to”. Đây chính là dấu hiệu quan trọng nhất.

Bước 2: Xác định cấu trúc ngữ pháp.
Cấu trúc “be used to” được dùng để diễn tả việc ai đó đã quen với một điều gì hoặc một hành động gì ở hiện tại. Việc đó không còn mới lạ hay khó khăn với họ nữa.

Bước 3: Áp dụng công thức.
Công thức của cấu trúc này là:
\( S + be + used to + V-ing (danh động từ) \)

Bước 4: Chia động từ trong ngoặc.
Áp dụng công thức, sau “be used to”, chúng ta cần một động từ thêm đuôi “-ing”. Động từ trong ngoặc là “live”. Vậy, chúng ta sẽ thêm “-ing” vào sau “live” và bỏ “e” ở cuối. Ta có “living”.

Đáp án: living
Câu hoàn chỉnh: She is used to living alone.
(Dịch nghĩa: Cô ấy đã quen với việc sống một mình.)

TỔNG KẾT ĐỂ GHI NHỚ

Để không bị nhầm lẫn, các em hãy nhớ thật kỹ nhé:
1. USED TO + V (nguyên mẫu): Đã từng làm gì trong quá khứ (bây giờ không làm nữa).
2. BE USED TO + V-ing: Quen với việc gì (ở hiện tại).

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em nắm vững hai cấu trúc quan trọng này. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1) I used to have short hair when I was a little girl
Giải thích: used to: đã từng làm việc gì nhưng hiện tại không làm nữa
Form: S + used to + bare inf
2) She is used to living alone
Giải thích: be/get used to: đã quen với việc làm gì
Form: S + be/get used to + \(V_{ing}\)
Chúc bạn học tốt ^_^!!!
(Nếu thấy hay hãy vote 5*, cảm ơn và bình chọn là câu trả lời hay nhất để mình có động lực giải các bài tập khác nhé!)
#ducklingshinigami
#bloxfruits

Trả lời bởi: Ân Trần
▲ 1

I used (have ) _________have_______ short hair when i was a little girl.

she is used to (live ) _______living____olone.

_________________________________________________________________

Cấu trúc chung:

S+ used to + V (inf) +O : ai đó thường (làm j) … trong quá khứ ( bây giờ không còn nữa)

S+ tobe + used to + V-ing

Trả lời bởi: phuongphamdac

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo