Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

I ‘ve never met such a famous person before. It is the first time ______________…

I ‘ve never met such a famous person before.
It is the first time ______________…

I ‘ve never met such a famous person before.
It is the first time ______________________________________________________
She hasn’t seen that boy here before.
It is the first time __________________________________________________________
She hasn’t written to us since last year.
The last time _________________________________________________________
I have learned English for four years.
We started ___________________________________________________________
It is three years since I last spoke to her.
I have not ______________________________________________________________
Lan hasn’t been in Vinh city since last month.
The last time __________________________________________________________
We haven’t played soccer since 2008.
The last __________________________________________________________
We have never seen him before.
This is the first time ______________________________
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 2
Xin chào các em học sinh lớp 9 thân mến! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập một dạng bài tập rất quen thuộc trong chương trình Tiếng Anh mới, đó là biến đổi câu với cấu trúc “It is the first time…”, “The last time…” và “have/has + V3/ed…”.

Dạng bài tập này giúp chúng ta củng cố và vận dụng linh hoạt các thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect). Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một nhé.

Bài tập 1:
I ‘ve never met such a famous person before.
It is the first time ______________________________________________________

Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc sử dụng cấu trúc “never…before” thể hiện kinh nghiệm lần đầu tiên.
Cấu trúc “never…before” tương đương với “It is the first time + S + have/has + V3/ed…”.

Bước 2: Xác định chủ ngữ và động từ.
Chủ ngữ là “I”.
Động từ chính là “met” (quá khứ phân từ của “meet”).

Bước 3: Áp dụng công thức biến đổi.
Ta có công thức: It is the first time + S + have/has + V3/ed…
Thay thế các thành phần vào công thức: It is the first time I have met such a famous person.

Lời giải: It is the first time I have met such a famous person.

Bài tập 2:
She hasn’t seen that boy here before.
It is the first time __________________________________________________________

Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc sử dụng cấu trúc “hasn’t…before” thể hiện việc chưa từng xảy ra cho đến bây giờ.
Cấu trúc này cũng tương đương với “It is the first time + S + have/has + V3/ed…”.

Bước 2: Xác định chủ ngữ và động từ.
Chủ ngữ là “She”.
Động từ chính là “seen” (quá khứ phân từ của “see”).

Bước 3: Áp dụng công thức biến đổi.
Ta có công thức: It is the first time + S + have/has + V3/ed…
Lưu ý: “She” là ngôi thứ ba số ít, nên ta dùng “has”.
Thay thế các thành phần vào công thức: It is the first time She has seen that boy here.

Lời giải: It is the first time She has seen that boy here.

Bài tập 3:
She hasn’t written to us since last year.
The last time _________________________________________________________

Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc sử dụng cấu trúc “hasn’t…since…” thể hiện một hành động đã không xảy ra kể từ một thời điểm trong quá khứ.
Cấu trúc này có thể biến đổi thành “The last time + S + V2/ed…”.

Bước 2: Xác định chủ ngữ và động từ.
Chủ ngữ là “She”.
Động từ chính là “written” (quá khứ phân từ của “write”). Động từ ở thì hiện tại hoàn thành, ta cần đưa về dạng quá khứ đơn.

Bước 3: Tìm động từ ở dạng quá khứ đơn.
Động từ “write” có dạng quá khứ đơn là “wrote”.

Bước 4: Áp dụng công thức biến đổi.
Ta có công thức: The last time + S + V2/ed…
Thay thế các thành phần vào công thức: The last time She wrote to us was last year.
Lưu ý: Thêm “was last year” để hoàn chỉnh ý nghĩa.

Lời giải: The last time She wrote to us was last year.

Bài tập 4:
I have learned English for four years.
We started ___________________________________________________________

Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc sử dụng cấu trúc “have learned…for…” thể hiện một hành động bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại.
Cấu trúc này có thể biến đổi thành “We started + V-ing/to V…”.

Bước 2: Xác định chủ ngữ và động từ.
Chủ ngữ là “I”.
Động từ chính là “learned” (quá khứ phân từ của “learn”).

Bước 3: Tìm động từ ở dạng nguyên mẫu có “to” hoặc dạng V-ing.
Động từ “learn” có dạng nguyên mẫu có “to” là “to learn”.

Bước 4: Áp dụng công thức biến đổi.
Ta có công thức: We started + to V…
Thay thế các thành phần vào công thức: We started to learn English four years ago.
Lưu ý: “for four years” chỉ khoảng thời gian, khi biến đổi sang “started”, ta cần thêm “ago” để chỉ thời điểm bắt đầu.

Lời giải: We started to learn English four years ago.

Bài tập 5:
It is three years since I last spoke to her.
I have not ______________________________________________________________

Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc sử dụng cấu trúc “It is + khoảng thời gian + since + S + V2/ed…”.
Cấu trúc này tương đương với “S + have/has not + V3/ed + for + khoảng thời gian”.

Bước 2: Xác định chủ ngữ và động từ.
Chủ ngữ là “I”.
Động từ chính là “spoke” (quá khứ đơn của “speak”).

Bước 3: Tìm động từ ở dạng quá khứ phân từ.
Động từ “speak” có dạng quá khứ phân từ là “spoken”.

Bước 4: Áp dụng công thức biến đổi.
Ta có công thức: I have not + V3/ed + for + khoảng thời gian.
Thay thế các thành phần vào công thức: I have not spoken to her for three years.

Lời giải: I have not spoken to her for three years.

Bài tập 6:
Lan hasn’t been in Vinh city since last month.
The last time __________________________________________________________

Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc sử dụng cấu trúc “hasn’t…since…” thể hiện một hành động đã không xảy ra kể từ một thời điểm trong quá khứ.
Cấu trúc này có thể biến đổi thành “The last time + S + V2/ed…”.

Bước 2: Xác định chủ ngữ và động từ.
Chủ ngữ là “Lan”.
Động từ chính là “been” (quá khứ phân từ của “be”). Động từ ở thì hiện tại hoàn thành, ta cần đưa về dạng quá khứ đơn.

Bước 3: Tìm động từ ở dạng quá khứ đơn.
Động từ “be” có dạng quá khứ đơn là “was”.

Bước 4: Áp dụng công thức biến đổi.
Ta có công thức: The last time + S + V2/ed…
Thay thế các thành phần vào công thức: The last time Lan was in Vinh city was last month.
Lưu ý: Thêm “was last month” để hoàn chỉnh ý nghĩa.

Lời giải: The last time Lan was in Vinh city was last month.

Bài tập 7:
We haven’t played soccer since 2008.
The last __________________________________________________________

Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc sử dụng cấu trúc “haven’t…since…” thể hiện một hành động đã không xảy ra kể từ một thời điểm trong quá khứ.
Cấu trúc này có thể biến đổi thành “The last time + S + V2/ed…”.

Bước 2: Xác định chủ ngữ và động từ.
Chủ ngữ là “We”.
Động từ chính là “played” (quá khứ phân từ của “play”).

Bước 3: Tìm động từ ở dạng quá khứ đơn.
Động từ “play” có dạng quá khứ đơn là “played”.

Bước 4: Áp dụng công thức biến đổi.
Ta có công thức: The last time + S + V2/ed…
Thay thế các thành phần vào công thức: The last time We played soccer was in 2008.
Lưu ý: Thêm “was in 2008” để hoàn chỉnh ý nghĩa.

Lời giải: The last time We played soccer was in 2008.

Bài tập 8:
We have never seen him before.
This is the first time ______________________________

Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc sử dụng cấu trúc “never…before” thể hiện kinh nghiệm lần đầu tiên.
Cấu trúc “never…before” tương đương với “This is the first time + S + have/has + V3/ed…”.

Bước 2: Xác định chủ ngữ và động từ.
Chủ ngữ là “We”.
Động từ chính là “seen” (quá khứ phân từ của “see”).

Bước 3: Áp dụng công thức biến đổi.
Ta có công thức: This is the first time + S + have/has + V3/ed…
Thay thế các thành phần vào công thức: This is the first time We have seen him.

Lời giải: This is the first time We have seen him.

Các em thấy đó, chỉ cần nắm vững công thức và phân tích kỹ câu gốc, chúng ta có thể dễ dàng biến đổi câu. Hãy ôn tập thật kỹ dạng bài này nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

1. I’ve never met such a famous person before.

\(\rightarrow\) It is the first time I have ever met such a famous person.

\(\rightarrow\) It is the first time + S + have / has + ever + V3 / V-ed + such + O.

2. She hasn’t seen that boy here before.

\(\rightarrow\) It is the first time she has seen that boy here.

\(\rightarrow\) It is the first time + S + have / has + V3 / V-ed + O.

3. She hasn’t written to us since last year.

\(\rightarrow\) The last time she wrote to us was last year.

\(\rightarrow\) The last time + S + V2 / V-ed + O + was + specific time (thời gian cụ thể).

4. I have learned English for four years.

\(\rightarrow\) We started learning English 4 years ago.

\(\rightarrow\) S + V2 / V-ed + V-ing + O + specific time (thời gian cụ thể).

5. It is three years since I last spoke to her.

\(\rightarrow\) I have not spoken to her for 3 years.

\(\rightarrow\) S + have not / has not + V3 + O + for + period of time (khoảng thời gian).

6. Lan hasn’t been in Vinh city since last month.

\(\rightarrow\) The last time Lan went in Vinh city was last month.

\(\rightarrow\) The last time + S + V2 / V-ed + O + was + specific time (thời gian cụ thể).

7. We haven’t played soccer since 2008.

\(\rightarrow\) The last time we played soccer was at 2008.

\(\rightarrow\) The last time + S + V2 / V-ed + O + was + specific time (thời gian cụ thể).

8. We have never seen him before.

\(\rightarrow\) This is the first time we have seen him.

\(\rightarrow\) The is the first time + S + have / has + V3 + O.

\(\text{Cho mình ctlhn nha!}\)

\(\text{Chúc Bạn Học Tốt!❤}\)

\(\text{#Hoidap247}\)

Trả lời bởi:
▲ 1

1. It is the first time I have ever met such a famous person.

2. It is the first time she has seen that boy here.

3. The last time she wrote to us was last year.

3. We started learning English 4 years ago.

4. I have not spoken to her for 3 years.

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo