if i don’t know her phone number , i won’t be able to call her
Đầu tiên, các em hãy nhìn vào câu: “if i don’t know her phone number , i won’t be able to call her”
Đây là một câu điều kiện. Các em hãy nhớ lại cấu trúc của câu điều kiện loại 1 mà chúng ta đã học trong sách giáo khoa.
Cấu trúc câu điều kiện loại 1:
Câu điều kiện loại 1 dùng để diễn tả một hành động hoặc một sự việc CÓ KHẢ NĂNG xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Cấu trúc chung là:
If + Chủ ngữ + Hiện tại đơn, Chủ ngữ + will + động từ nguyên mẫu
Hoặc:
Chủ ngữ + will + động từ nguyên mẫu + if + Chủ ngữ + Hiện tại đơn
Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng cấu trúc này để phân tích câu đề bài.
Bước 1: Xác định mệnh đề “If”
Trong câu “if i don’t know her phone number , i won’t be able to call her”, mệnh đề “If” là phần bắt đầu bằng “if”.
Ở đây, mệnh đề “If” là: “if i don’t know her phone number”
Bước 2: Kiểm tra thì của động từ trong mệnh đề “If”
Chúng ta cần xem động từ trong mệnh đề “if” đang ở thì nào.
Trong câu “if i don’t know her phone number”, động từ là “know”.
Có “don’t” đi kèm với động từ “know”, đây là dấu hiệu của thì Hiện tại đơn ở dạng phủ định.
Khẳng định: I know
Phủ định: I do not know (don’t know)
Như vậy, mệnh đề “If” đang sử dụng thì Hiện tại đơn. Điều này hoàn toàn phù hợp với cấu trúc câu điều kiện loại 1.
Bước 3: Xác định mệnh đề chính
Mệnh đề chính là phần còn lại của câu, đứng sau dấu phẩy (hoặc đứng trước mệnh đề “If” nếu câu viết theo cấu trúc đảo).
Ở đây, mệnh đề chính là: “i won’t be able to call her”
Bước 4: Kiểm tra thì của động từ trong mệnh đề chính
Chúng ta cần xem động từ trong mệnh đề chính đang ở dạng nào.
Trong câu “i won’t be able to call her”, chúng ta thấy “won’t” là dạng viết tắt của “will not”.
Đứng sau “will not” là động từ “be able to call”. “be able to” là một cụm diễn tả khả năng, và động từ chính ở đây là “call”, ở dạng nguyên mẫu.
Cấu trúc “will + động từ nguyên mẫu” là dấu hiệu của thì Tương lai đơn (hoặc tương lai với “will”). Trong câu điều kiện loại 1, chúng ta sử dụng “will + động từ nguyên mẫu”.
Như vậy, mệnh đề chính sử dụng “will” (dạng phủ định “won’t”) kết hợp với động từ nguyên mẫu “be able to call”. Điều này cũng hoàn toàn phù hợp với cấu trúc câu điều kiện loại 1.
Bước 5: Đánh giá câu
Dựa trên phân tích ở Bước 2 và Bước 4, chúng ta thấy câu “if i don’t know her phone number , i won’t be able to call her” đã tuân thủ đúng cấu trúc của câu điều kiện loại 1:
If + Hiện tại đơn, will + động từ nguyên mẫu
Mệnh đề “If”: “if i don’t know her phone number” (Hiện tại đơn phủ định)
Mệnh đề chính: “i won’t be able to call her” (will + động từ nguyên mẫu – dạng phủ định)
Kết luận:
Câu “if i don’t know her phone number , i won’t be able to call her” là một câu đúng ngữ pháp, thuộc dạng câu điều kiện loại 1. Câu này diễn tả một tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai: Nếu tôi không biết số điện thoại của cô ấy, thì tôi sẽ không thể gọi cho cô ấy.
Các em hãy ghi nhớ cấu trúc này và luyện tập thêm nhiều ví dụ khác để thành thạo hơn nhé!
\(1,\) Unless I know her phone number, I won’t be able to call her.
\(-\) Unless \(=\) If .. not : Nếu không
\(-\) Câu đk loại \(1\): Unless \(+\) S \(+\) V(s/es)/ V0 \(+\)…., S \(+\) will \(+\) V0…
\(+\) Có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
\(->\) Trừ khi tôi biết số điện thoại của cô ấy, nếu không tôi sẽ không thể gọi cho cô ấy.
\(Answer :\) Unless I know her phone number, I won’t be able to call her
\(->\) Unless \(=\) If not
\(-\) Cấu trúc unless điều kiện loại \(1\) :
\(->\) Unless \(+\) S \(+\) V-inf, S \(+\) will/can/shall \(+\) V-inf
\(=>\) \(T\)rans : Trừ khi tôi biết số điện thoại của cô ấy, tôi sẽ không thể gọi cho cô ấy