II. Change these sentences into the passive voice.
1. The milkman brings bottles…
1. The milkman brings bottles of milk to houses.
Bottles of milk
2. They need to clean their classroom.
Their classroom
3. John will collect me at the airport.
I
4. The manager must sign the cheque.
The cheque
5. They kept me waiting for half an hour.
I
6. They are building a new ring road round the city.
A new ring road
7. We can‘t wear jeans at work.
Jeans
8. Will you invite her to your birthday party’?
Will she
9. They have built a new hospital near the airport.
A new hospital
10. Do they speak French and English in Canada?
French and English
Chào các em học sinh thân mến!
Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong buổi học hôm nay để củng cố kiến thức về một chủ điểm ngữ pháp rất quan trọng trong tiếng Anh, đó là câu bị động (Passive Voice). Câu bị động giúp chúng ta nhấn mạnh hành động hoặc đối tượng chịu tác động của hành động, thay vì người thực hiện hành động. Đây là cấu trúc thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra cũng như trong giao tiếp hàng ngày.
Trước khi đi vào từng câu cụ thể, cô muốn nhắc lại các bước cơ bản để chuyển một câu chủ động sang câu bị động. Các em hãy nhớ kỹ “công thức” chung này nhé:
CÁC BƯỚC CHUYỂN CÂU CHỦ ĐỘNG SANG CÂU BỊ ĐỘNG
- Xác định Chủ ngữ (S), Động từ (V), và Tân ngữ (O) trong câu chủ động.
- Đưa Tân ngữ (O) của câu chủ động lên làm Chủ ngữ mới (Smới) của câu bị động.
- Xác định thì hoặc dạng của động từ chính trong câu chủ động để chia động từ “to be” cho phù hợp với Smới.
- Sử dụng Phân từ hai (V3/ed) của động từ chính.
- (Tùy chọn) Thêm “by + tác nhân (agent)” nếu người thực hiện hành động là quan trọng, cụ thể hoặc không rõ ràng. Thông thường, nếu tác nhân là “people, they, someone, we, you, he, she” thì chúng ta có thể lược bỏ.
- Hoàn thành các thành phần còn lại của câu.
Bây giờ, chúng ta hãy cùng nhau giải quyết từng bài tập một nhé!
1. The milkman brings bottles of milk to houses.
Bottles of milk
Đây là một câu ở thì Hiện tại đơn.
- Bước 1: Xác định S, V, O.
- S: The milkman (Người đưa sữa)
- V: brings (mang, động từ ở thì Hiện tại đơn)
- O: bottles of milk (những chai sữa)
- Phần còn lại: to houses (đến các ngôi nhà)
- Bước 2: Đưa O lên làm Chủ ngữ mới.
- Tân ngữ “bottles of milk” sẽ trở thành chủ ngữ mới.
- Bước 3: Chia động từ “to be” theo thì Hiện tại đơn và chủ ngữ mới.
- Thì Hiện tại đơn có cấu trúc bị động là: am/is/are + V3/ed.
- Chủ ngữ mới là “Bottles of milk” (số nhiều) nên chúng ta dùng “are”.
- Bước 4: Thêm V3/ed của động từ chính.
- Động từ chính là “brings”. V3 của “bring” là “brought”.
- Bước 5: (Tùy chọn) Thêm “by + tác nhân”.
- Tác nhân là “the milkman”, chúng ta có thể thêm “by the milkman”.
- Bước 6: Hoàn thành câu.
- Ghép các thành phần lại: “Bottles of milk” + “are” + “brought” + “to houses” + “by the milkman”.
Lời giải: Bottles of milk are brought to houses by the milkman.
(Giải thích: “brings” là hiện tại đơn, nên “be” chia là “are” (do “bottles of milk” là số nhiều). V3 của “bring” là “brought”.)
2. They need to clean their classroom.
Their classroom
Câu này có cấu trúc “need + to V”.
- Bước 1: Xác định S, V, O.
- S: They
- V: need to clean (cần phải dọn dẹp)
- O: their classroom (lớp học của họ)
- Bước 2: Đưa O lên làm Chủ ngữ mới.
- Tân ngữ “their classroom” sẽ trở thành chủ ngữ mới.
- Bước 3 & 4: Chia động từ “need to V” sang dạng bị động.
- Với cấu trúc “need + to V”, khi chuyển sang bị động sẽ là “need + to be + V3/ed”.
- Động từ chính là “clean”. V3 của “clean” là “cleaned”.
- Bước 5: (Tùy chọn) Thêm “by + tác nhân”.
- Tác nhân là “they”, là chủ ngữ chung chung nên thường được lược bỏ.
- Bước 6: Hoàn thành câu.
- Ghép các thành phần lại: “Their classroom” + “needs” + “to be cleaned”.
Lời giải: Their classroom needs to be cleaned.
(Giải thích: “need to V” chuyển thành bị động là “need to be V3/ed”. “Their classroom” là số ít nên “need” thêm ‘s’ thành “needs”.)
3. John will collect me at the airport.
I
Đây là câu ở thì Tương lai đơn với động từ khiếm khuyết “will”.
- Bước 1: Xác định S, V, O.
- S: John
- V: will collect (sẽ đón)
- O: me (tôi)
- Phần còn lại: at the airport (ở sân bay)
- Bước 2: Đưa O lên làm Chủ ngữ mới.
- Tân ngữ “me” sẽ trở thành chủ ngữ mới “I”.
- Bước 3 & 4: Chia động từ “will V” sang dạng bị động.
- Thì Tương lai đơn (có “will”) có cấu trúc bị động là: will + be + V3/ed.
- Động từ chính là “collect”. V3 của “collect” là “collected”.
- Bước 5: (Tùy chọn) Thêm “by + tác nhân”.
- Tác nhân là “John”, một người cụ thể, nên chúng ta thêm “by John”.
- Bước 6: Hoàn thành câu.
- Ghép các thành phần lại: “I” + “will be collected” + “at the airport” + “by John”.
Lời giải: I will be collected at the airport by John.
(Giải thích: “will V” chuyển thành bị động là “will be V3/ed”. “Me” đổi thành “I” khi làm chủ ngữ. V3 của “collect” là “collected”.)
4. The manager must sign the cheque.
The cheque
Đây là câu có động từ khiếm khuyết “must”.
- Bước 1: Xác định S, V, O.
- S: The manager (Người quản lý)
- V: must sign (phải ký)
- O: the cheque (tờ séc)
- Bước 2: Đưa O lên làm Chủ ngữ mới.
- Tân ngữ “the cheque” sẽ trở thành chủ ngữ mới.
- Bước 3 & 4: Chia động từ “must V” sang dạng bị động.
- Với các động từ khiếm khuyết (modal verbs) như can, could, may, might, must, should… cấu trúc bị động là: modal verb + be + V3/ed.
- Động từ chính là “sign”. V3 của “sign” là “signed”.
- Bước 5: (Tùy chọn) Thêm “by + tác nhân”.
- Tác nhân là “the manager”, một người cụ thể, nên chúng ta thêm “by the manager”.
- Bước 6: Hoàn thành câu.
- Ghép các thành phần lại: “The cheque” + “must be signed” + “by the manager”.
Lời giải: The cheque must be signed by the manager.
(Giải thích: “modal verb + V” chuyển thành bị động là “modal verb + be + V3/ed”. V3 của “sign” là “signed”.)
5. They kept me waiting for half an hour.
I
Đây là một câu ở thì Quá khứ đơn, nhưng có cấu trúc đặc biệt: keep + O + V-ing.
- Bước 1: Xác định S, V, O.
- S: They
- V: kept (giữ, động từ ở thì Quá khứ đơn)
- O: me (tôi)
- Phần bổ ngữ: waiting for half an hour (đợi trong nửa giờ)
- Bước 2: Đưa O lên làm Chủ ngữ mới.
- Tân ngữ “me” sẽ trở thành chủ ngữ mới “I”.
- Bước 3: Chia động từ “to be” theo thì Quá khứ đơn và chủ ngữ mới.
- Thì Quá khứ đơn có cấu trúc bị động là: was/were + V3/ed.
- Chủ ngữ mới là “I” nên chúng ta dùng “was”.
- Bước 4: Thêm V3/ed của động từ chính.
- Động từ chính là “kept”. V3 của “keep” là “kept”.
- Phần “waiting for half an hour” sẽ được giữ nguyên sau động từ bị động.
- Bước 5: (Tùy chọn) Thêm “by + tác nhân”.
- Tác nhân là “they”, là chủ ngữ chung chung nên thường được lược bỏ.
- Bước 6: Hoàn thành câu.
- Ghép các thành phần lại: “I” + “was kept” + “waiting for half an hour”.
Lời giải: I was kept waiting for half an hour.
(Giải thích: “kept” là quá khứ đơn, nên “be” chia là “was” (do “I” là số ít). V3 của “keep” là “kept”. “Waiting for half an hour” là bổ ngữ đi kèm được giữ nguyên.)
6. They are building a new ring road round the city.
A new ring road
Đây là câu ở thì Hiện tại tiếp diễn.
- Bước 1: Xác định S, V, O.
- S: They
- V: are building (đang xây dựng, động từ ở thì Hiện tại tiếp diễn)
- O: a new ring road (một con đường vành đai mới)
- Phần còn lại: round the city (quanh thành phố)
- Bước 2: Đưa O lên làm Chủ ngữ mới.
- Tân ngữ “a new ring road” sẽ trở thành chủ ngữ mới.
- Bước 3 & 4: Chia động từ “to be V-ing” sang dạng bị động.
- Thì Hiện tại tiếp diễn có cấu trúc bị động là: am/is/are + being + V3/ed.
- Chủ ngữ mới là “A new ring road” (số ít) nên chúng ta dùng “is being”.
- Động từ chính là “building” (build). V3 của “build” là “built”.
- Bước 5: (Tùy chọn) Thêm “by + tác nhân”.
- Tác nhân là “they”, là chủ ngữ chung chung nên thường được lược bỏ.
- Bước 6: Hoàn thành câu.
- Ghép các thành phần lại: “A new ring road” + “is being built” + “round the city”.
Lời giải: A new ring road is being built round the city.
(Giải thích: “are building” là hiện tại tiếp diễn, nên “be” chia là “is being” (do “A new ring road” là số ít). V3 của “build” là “built”.)
7. We can’t wear jeans at work.
Jeans
Đây là câu có động từ khiếm khuyết “can’t” (phủ định của can).
- Bước 1: Xác định S, V, O.
- S: We
- V: can’t wear (không thể mặc)
- O: jeans (quần jean)
- Phần còn lại: at work (ở nơi làm việc)
- Bước 2: Đưa O lên làm Chủ ngữ mới.
- Tân ngữ “jeans” sẽ trở thành chủ ngữ mới.
- Bước 3 & 4: Chia động từ “can’t V” sang dạng bị động.
- Với động từ khiếm khuyết, cấu trúc bị động là: modal verb + be + V3/ed.
- Ở đây là phủ định, nên là can’t + be + V3/ed.
- Động từ chính là “wear”. V3 của “wear” là “worn”.
- Bước 5: (Tùy chọn) Thêm “by + tác nhân”.
- Tác nhân là “we”, là chủ ngữ chung chung nên thường được lược bỏ.
- Bước 6: Hoàn thành câu.
- Ghép các thành phần lại: “Jeans” + “can’t be worn” + “at work”.
Lời giải: Jeans can’t be worn at work.
(Giải thích: “can’t V” chuyển thành bị động là “can’t be V3/ed”. V3 của “wear” là “worn”.)
8. Will you invite her to your birthday party’?
Will she
Đây là một câu hỏi ở thì Tương lai đơn với động từ khiếm khuyết “will”.
- Bước 1: Xác định S, V, O.
- S: you
- V: will invite (sẽ mời)
- O: her (cô ấy)
- Phần còn lại: to your birthday party (đến bữa tiệc sinh nhật của bạn)
- Bước 2: Đưa O lên làm Chủ ngữ mới.
- Tân ngữ “her” sẽ trở thành chủ ngữ mới “she”.
- Bước 3 & 4: Chia động từ “will V” sang dạng bị động trong câu hỏi.
- Cấu trúc bị động của câu hỏi với “will” là: Will + Smới + be + V3/ed…?
- Động từ chính là “invite”. V3 của “invite” là “invited”.
- Bước 5: (Tùy chọn) Thêm “by + tác nhân”.
- Tác nhân là “you”, chúng ta có thể thêm “by you”.
- Bước 6: Hoàn thành câu.
- Ghép các thành phần lại: “Will” + “she” + “be invited” + “to your birthday party” + “by you”?
Lời giải: Will she be invited to your birthday party (by you)?
(Giải thích: Câu hỏi “Will S V O?” chuyển thành bị động là “Will Smới be V3/ed…?” “Her” đổi thành “she”. V3 của “invite” là “invited”.)
9. They have built a new hospital near the airport.
A new hospital
Đây là câu ở thì Hiện tại hoàn thành.
- Bước 1: Xác định S, V, O.
- S: They
- V: have built (đã xây dựng, động từ ở thì Hiện tại hoàn thành)
- O: a new hospital (một bệnh viện mới)
- Phần còn lại: near the airport (gần sân bay)
- Bước 2: Đưa O lên làm Chủ ngữ mới.
- Tân ngữ “a new hospital” sẽ trở thành chủ ngữ mới.
- Bước 3 & 4: Chia động từ “have V3/ed” sang dạng bị động.
- Thì Hiện tại hoàn thành có cấu trúc bị động là: has/have + been + V3/ed.
- Chủ ngữ mới là “A new hospital” (số ít) nên chúng ta dùng “has been”.
- Động từ chính là “built”. V3 của “build” là “built”.
- Bước 5: (Tùy chọn) Thêm “by + tác nhân”.
- Tác nhân là “they”, là chủ ngữ chung chung nên thường được lược bỏ.
- Bước 6: Hoàn thành câu.
- Ghép các thành phần lại: “A new hospital” + “has been built” + “near the airport”.
Lời giải: A new hospital has been built near the airport.
(Giải thích: “have built” là hiện tại hoàn thành, nên “be” chia là “has been” (do “A new hospital” là số ít). V3 của “build” là “built”.)
10. Do they speak French and English in Canada?
French and English
Đây là một câu hỏi ở thì Hiện tại đơn.
- Bước 1: Xác định S, V, O.
- S: they
- V: speak (nói)
- O: French and English (tiếng Pháp và tiếng Anh)
- Phần còn lại: in Canada (ở Canada)
- Bước 2: Đưa O lên làm Chủ ngữ mới.
- Tân ngữ “French and English” sẽ trở thành chủ ngữ mới.
- Bước 3 & 4: Chia động từ “Do S V…?” sang dạng bị động trong câu hỏi.
- Cấu trúc bị động của câu hỏi ở Hiện tại đơn là: Am/Is/Are + Smới + V3/ed…?
- Chủ ngữ mới là “French and English” (hai ngôn ngữ, coi là số nhiều) nên chúng ta dùng “Are”.
- Động từ chính là “speak”. V3 của “speak” là “spoken”.
- Bước 5: (Tùy chọn) Thêm “by + tác nhân”.
- Tác nhân là “they”, là chủ ngữ chung chung nên thường được lược bỏ.
- Bước 6: Hoàn thành câu.
- Ghép các thành phần lại: “Are” + “French and English” + “spoken” + “in Canada”?
Lời giải: French and English Are spoken in Canada? (Hoặc: Are French and English spoken in Canada?)
(Giải thích: Câu hỏi “Do S V O…?” chuyển thành bị động là “Am/Is/Are Smới V3/ed…?” “French and English” là số nhiều, nên dùng “Are”. V3 của “speak” là “spoken”.)
Các em thấy đấy, việc chuyển đổi sang câu bị động không quá khó nếu chúng ta nắm vững các bước và nhớ cấu trúc “be + V3/ed” cùng với cách chia “to be” theo từng thì. Hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo chủ điểm ngữ pháp này nhé!
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
Đáp án:
1. The milkman brings bottles of milk to house
Bottles of milk are brought to house by the milkman.
2. How do people learn language ?
How was language learned?
3. The manager must sign the cheque
The cheque must be signed by the manager.
4. They kept me waiting for half an hour
I was kept wating for half an hour.
5. John will collect me at the airport
I will be collected at the airport by John.
6. They are building a new ring road round the city
A new ring road is being built round the city.
7. We can’t wear jeans at work
Jeans can’t be worn at work.
8. Will you invite her to your birthday party
Will she be invited to your birthday party?
9. They have built a new hospital near the airport
A new hospitalnear the airport has been built.
10. Do they speak French and English in Canada?
Are French and English spoken in Canada?
Giải thích các bước giải:
1. Bottles of milk are brought to houses by the milkman
2. their classroom need to be cleaned
3. I will be collected at the airport by john
4. the cheque must be signed by the manager
5. I was kept waiting for half an hour
6. a new ring road is being built around the city
7. jeans can’t be worn at work
8. will she be invited to your birthday party?
9. a new hospital has been built near the airport
10. are french and english spoken in Canada?