II/. Chia động từ trong ngoặc ở thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous Tense…
II/. Chia động từ trong ngoặc ở thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous Tense)
1. John (not read) ________ a book now.
2. What you (do) ________ tonight?
3. Jack and Peter (work) ________ late today.
4. Silvia (not listen) ________ to music at the moment.
5. Maria (sit) ________ next to Paul right now.
6. How many other students you (study) ________ with today?
7. He always (make) ________ noisy at night.
8. Where your husband (be) ________?
9. She (wear) ________ earrings today.
10. The weather (get) ________ cold this season.
11. My children (be)________ upstairs now. They (play)________ games.
12. Look! The bus (come)________.
Trước tiên, các em hãy nhớ lại công thức của thì Hiện Tại Tiếp Diễn.
Chúng ta có cấu trúc như sau:
Chủ ngữ + to be (am/is/are) + động từ thêm -ing
Đối với câu phủ định, chúng ta thêm “not” sau “to be”:
Chủ ngữ + to be (am/is/are) + not + động từ thêm -ing
Đối với câu nghi vấn, chúng ta đảo “to be” lên trước chủ ngữ:
To be (am/is/are) + Chủ ngữ + động từ thêm -ing
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau đi vào từng bài tập nhé!
1. John (not read) ________ a book now.
– Chúng ta thấy có từ “now” ở cuối câu, đây là dấu hiệu nhận biết thì Hiện Tại Tiếp Diễn.
– Chủ ngữ là “John”, đây là ngôi thứ ba số ít, nên chúng ta dùng “is”.
– Vì là câu phủ định, chúng ta thêm “not” sau “is”.
– Động từ “read” chúng ta thêm “ing” thành “reading”.
– Vậy đáp án là: John isn’t reading a book now.
2. What you (do) ________ tonight?
– Từ “tonight” cho thấy hành động này sẽ diễn ra vào tối nay, tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, chúng ta dùng Hiện Tại Tiếp Diễn để diễn tả một kế hoạch đã được sắp xếp.
– Chủ ngữ là “you”, chúng ta dùng “are”.
– Động từ “do” chúng ta thêm “ing” thành “doing”.
– Vậy đáp án là: What are you doing tonight?
3. Jack and Peter (work) ________ late today.
– Cụm từ “late today” cho thấy hành động này đang diễn ra hoặc sẽ diễn ra trong thời gian còn lại của ngày hôm nay.
– Chủ ngữ là “Jack and Peter”, đây là hai người, nên chúng ta dùng “are”.
– Động từ “work” chúng ta thêm “ing” thành “working”.
– Vậy đáp án là: Jack and Peter are working late today.
4. Silvia (not listen) ________ to music at the moment.
– Dấu hiệu nhận biết là “at the moment”.
– Chủ ngữ là “Silvia”, ngôi thứ ba số ít, dùng “is”.
– Câu phủ định, thêm “not”.
– Động từ “listen” thêm “ing” thành “listening”.
– Vậy đáp án là: Silvia isn’t listening to music at the moment.
5. Maria (sit) ________ next to Paul right now.
– Dấu hiệu nhận biết là “right now”.
– Chủ ngữ là “Maria”, ngôi thứ ba số ít, dùng “is”.
– Động từ “sit” khi thêm “ing” thì gấp đôi phụ âm cuối “t”, thành “sitting”.
– Vậy đáp án là: Maria is sitting next to Paul right now.
6. How many other students you (study) ________ with today?
– Cụm từ “today” gợi ý hành động đang diễn ra.
– Chủ ngữ là “you”, dùng “are”.
– Động từ “study” thêm “ing” thành “studying”.
– Vậy đáp án là: How many other students are you studying with today?
7. He always (make) ________ noisy at night.
– Chú ý từ “always” ở đây không phải lúc nào cũng chỉ thói quen ở thì Hiện Tại Đơn. Khi “always” đi kèm với thì Hiện Tại Tiếp Diễn, nó diễn tả một hành động xảy ra thường xuyên đến mức gây phiền hà hoặc khó chịu.
– Chủ ngữ là “He”, ngôi thứ ba số ít, dùng “is”.
– Động từ “make” thêm “ing” thành “making”.
– Vậy đáp án là: He is always making noisy at night.
8. Where your husband (be) ________?
– Đây là câu hỏi về địa điểm, hành động “ở đâu” diễn ra tại thời điểm nói.
– Chủ ngữ là “your husband”, ngôi thứ ba số ít, dùng “is”.
– Động từ “be” khi thêm “ing” vẫn là “being”.
– Vậy đáp án là: Where is your husband being?
9. She (wear) ________ earrings today.
– Cụm từ “today” cho thấy hành động này có thể đang diễn ra hoặc là một sự việc xảy ra trong ngày hôm nay.
– Chủ ngữ là “She”, ngôi thứ ba số ít, dùng “is”.
– Động từ “wear” thêm “ing” thành “wearing”.
– Vậy đáp án là: She is wearing earrings today.
10. The weather (get) ________ cold this season.
– Cụm từ “this season” chỉ một khoảng thời gian đang diễn ra.
– Chủ ngữ là “The weather”, ngôi thứ ba số ít, dùng “is”.
– Động từ “get” khi thêm “ing” thì gấp đôi phụ âm cuối “t”, thành “getting”.
– Vậy đáp án là: The weather is getting cold this season.
11. My children (be)________ upstairs now. They (play)________ games.
– Câu này có hai vế.
– Vế thứ nhất: “My children (be)________ upstairs now.”
– “now” là dấu hiệu nhận biết.
– “My children” là số nhiều, nên dùng “are”.
– Động từ “be” thêm “ing” thành “being”.
– Vậy vế này là: My children are being upstairs now.
– Vế thứ hai: “They (play)________ games.”
– “They” là số nhiều, dùng “are”.
– Động từ “play” thêm “ing” thành “playing”.
– Vậy vế này là: They are playing games.
– Kết hợp lại, đáp án là: My children are being upstairs now. They are playing games.
12. Look! The bus (come)________.
– Từ “Look!” là một lời kêu gọi chú ý, cho thấy hành động đang diễn ra ngay lúc này.
– Chủ ngữ là “The bus”, ngôi thứ ba số ít, dùng “is”.
– Động từ “come” khi thêm “ing” thì bỏ chữ “e” cuối, thành “coming”.
– Vậy đáp án là: Look! The bus is coming.
Các em thấy đó, thì Hiện Tại Tiếp Diễn không hề khó đúng không nào? Quan trọng là chúng ta cần nhận biết được các dấu hiệu và áp dụng đúng công thức. Hãy ôn tập thật kỹ và luyện tập thêm nhiều bài tập nữa nhé. Cô tin rằng các em sẽ ngày càng giỏi hơn!
\(1.\) isn’t reading
\(2,\) are you doing
\(3.\) is working
\(4.\) isn’t listening
\(5.\) is sitting
\(6.\) are you studying
\(7.\) is making (chỉ hành động gây phiền toái xảy ra thường xuyên \(->\) Thì HTTD)
\(8.\) Where is your husband? (tobe đứng trước chủ ngữ)
\(9.\) is wearing
\(10.\) is getting
\(11.\) are – are playing
\(12.\) is coming
\(-\) Thì HTTD
\(( + )\) S (I) + am + V-ing + O
S (số ít + He,she,it) + is + V-ing + O
S (số nhiều + I, you, we, they) + are + V-ing + O
\(( – )\) S (I) + am not + V-ing + O
S (số ít + He,she,it) + isn’t + V-ing + O
S (số nhiều + I, you, we, they) + aren’t + V-ing + O
\(( ? )\) Am + S (I) + V-ing + O?
Is + S (số ít + He,she,it) + V-ing + O?
Are + S (số nhiều + I, you, we, they) + V-ing + O?
II/. Chia động từ trong ngoặc ở thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous Tense)
1. John (not read) ___isn’t reding_____ a book now.
2. What you (do) _are you doing_______ tonight?
3. Jack and Peter (work) __are working______ late today.
4. Silvia (not listen) _isn’t listening _______ to music at the moment.
5. Maria (sit) __is siting______ next to Paul right now.
6. How many other students you (study) __are you studying______ with today?
7. He always (make) _is making_______ noisy at night.
8. Where is your husband (be) ________?
9. She (wear) _is wearing_______ earrings today.
10. The weather (get) is geting________ cold this season.
11. My children (be)__are______ upstairs now. They (play)_are playing_______ games.
12. Look! The bus (come) is coming________.
Cấu trúc : HTTD
+) I + am ( not )
She / He / It / Danh từ số ít + is ( not ) } + V_ing + O
You / We / They / Danh từ số nhiều + are ( not )
-) I + am + not
She / He / It / Danh từ số ít + isn’t } + V_ing + O
You / We / They / Danh từ số nhiều + aren’t
?) Am + I
Is + She / He / It / Danh từ số ít } + V_ing + O
Are + You / We / They / Danh từ số nhiều
Use : Dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả những hành động đang diễn ra tại thời điểm nói .
Những dấu hiệu nhận biết:
– At present
– At this time
– At the moment
– Now , Listen , Look