II- Choose A,B,Cor D to complete the following sentences.
1- My brother is study…
1- My brother is studying hard …….. pass the exam.
A. for B. in order to C. so to D. so that
2- We have studied ……….. seven o’clock.
A. for B. at C. since D. to
3- He was born in England. English is his ……………………………
A. mother tongue B. first language C. foreign language D. A and B are correct
4- It’s dangerous ………..in this river.
A. swim B. to swim C. swimming D. swam
5- ………….. to America yet ?
A. Were you B. Have you ever been C. Were you been D. Are you
6- The boy was ………. by the dog.
A. bite B. bit C. bited D. bitten
7- My father used ………. me to school.
A. took B. taking C. to take D. take
8- Would you mind ………for a few minutes?
A. to wait B. waiting C. wait D. be waiting
VIII- Rewite the following sentences so that have the same meanings as the first ones.
1- The last time I saw her was in 2005.
I haven’t ……………………………………………………………………………………………………
2- He is writing a book on biology.
A book on biology …………………………………………………………………………………….
3- Going swimming in the summer is interesting.
It ……………………………………………………………………………………………………………..
4- He was punished by his mother
His mother…………………………………………………………………………………………………
5-“Don’t play video games too much, Minh”Mr Ha said.
Mr Ha asked ……………………………………………………………………………………………..
6- Tom is not as tall as Mary.
Mary…………………………………………………………………………………………………….
7- How is the weather ?
What’s…………………………………………………………………………………….
8-“Please turn down the radio for me,” said my father.
My father asked…………………………………………………………………………………………
9- Many trees are cut down to make paper.
They……………………………………………………………………………………………………
10- She cleaned the house.Then she went to the market.
After.. …………………………………………………………………………………….
IX- Complete the following sentences based on the given cues.
1- How long / it / take you / get / school ?
…………………………………………………………………………………………………………………….
2- He / not interested / buy / new / house.
…………………………………………………………………………………………………………………….
3- I / play badminton / Nam / when / my friends / come.
…………………………………………………………………………………………………………………….
4- I / bored / doing / same thing / day after day.
…………………………………………………………………………………………………………………….
5- Marie Curie / born / Poland / 1867
…………………………………………………………………………………………………………………….
6- We ought / use/ cloth bags/ instead / reuse/ plastic bags.
…………………………………………………………………………………………………………………….
7- We / have / wonderful/ time / moment / SaPa.
…………………………………………………………………………………………………………………….
8- Could / give me / information ?
…………………………………………………………………………………………………………………….
Chúng ta hãy cùng bắt đầu nhé!
***
II- Choose A, B, C or D to complete the following sentences.
1- My brother is studying hard …….. pass the exam.
A. for
B. in order to
C. so to
D. so that
Phân tích và lời giải:
- Câu này diễn tả mục đích của việc “học chăm chỉ”.
- Chúng ta cần một cụm từ diễn tả mục đích, đi liền với động từ nguyên thể (pass).
- A. for: thường dùng với danh từ hoặc V-ing để chỉ mục đích, nhưng ít dùng trực tiếp với động từ nguyên thể như thế này (Ví dụ: This pen is for writing.).
- B. in order to: là cụm từ chuẩn để diễn tả mục đích, theo sau là động từ nguyên thể (infinitive). “In order to pass” có nghĩa là “để mà đỗ”.
- C. so to: không phải là cấu trúc ngữ pháp chuẩn.
- D. so that: cũng diễn tả mục đích nhưng theo sau nó là một mệnh đề (clause) có chủ ngữ và vị ngữ (Ví dụ: My brother is studying hard so that he can pass the exam.). Ở đây, sau chỗ trống là động từ “pass” chứ không phải một mệnh đề.
Đáp án đúng: B. in order to
Giải thích: Cấu trúc “in order to + V (nguyên thể)” được dùng để diễn tả mục đích của một hành động, có nghĩa là “để mà”.
2- We have studied ……….. seven o’clock.
A. for
B. at
C. since
D. to
Phân tích và lời giải:
- Câu này sử dụng thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect): “have studied”, diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
- Chúng ta cần một giới từ chỉ thời gian phù hợp với thì Hiện tại hoàn thành.
- A. for: dùng để chỉ khoảng thời gian (e.g., for two hours, for a long time). “seven o’clock” là một mốc thời gian cụ thể, không phải khoảng thời gian.
- B. at: dùng với mốc thời gian cụ thể nhưng thường cho các thì đơn (e.g., I go to school at seven o’clock). Không phù hợp với thì Hiện tại hoàn thành để chỉ sự kéo dài.
- C. since: dùng để chỉ mốc thời gian bắt đầu của hành động kéo dài đến hiện tại (e.g., since Monday, since 2020). “seven o’clock” là một mốc thời gian bắt đầu hoàn toàn phù hợp.
- D. to: không dùng để chỉ mốc bắt đầu thời gian trong trường hợp này.
Đáp án đúng: C. since
Giải thích: Với thì Hiện tại hoàn thành, chúng ta dùng “since + mốc thời gian” để chỉ thời điểm bắt đầu của hành động, và “for + khoảng thời gian” để chỉ độ dài của hành động.
3- He was born in England. English is his ……………………………
A. mother tongue
B. first language
C. foreign language
D. A and B are correct
Phân tích và lời giải:
- Câu đầu tiên nói rằng anh ấy sinh ra ở Anh. Điều này ngụ ý rằng tiếng Anh là ngôn ngữ mà anh ấy học từ khi còn nhỏ, ngôn ngữ bản xứ của anh ấy.
- A. mother tongue: nghĩa là tiếng mẹ đẻ. Rất phù hợp.
- B. first language: nghĩa là ngôn ngữ thứ nhất, ngôn ngữ bản xứ. Cũng rất phù hợp.
- C. foreign language: nghĩa là ngoại ngữ. Tiếng Anh không phải là ngoại ngữ đối với người sinh ra ở Anh.
- D. A and B are correct: Vì cả “mother tongue” và “first language” đều chỉ ngôn ngữ bản xứ, ngôn ngữ đầu tiên mà một người học được.
Đáp án đúng: D. A and B are correct
Giải thích: “Mother tongue” và “first language” đều là những thuật ngữ để chỉ ngôn ngữ mà một người học từ khi còn nhỏ, ngôn ngữ bản địa của họ. Do đó, cả hai lựa chọn A và B đều đúng trong trường hợp này.
4- It’s dangerous ………..in this river.
A. swim
B. to swim
C. swimming
D. swam
Phân tích và lời giải:
- Đây là cấu trúc “It + be + adjective + to-infinitive”, dùng để nhận xét, đánh giá về một hành động.
- A. swim: động từ nguyên thể không có “to”, không đúng cấu trúc.
- B. to swim: là động từ nguyên thể có “to”, hoàn toàn phù hợp với cấu trúc “It’s dangerous to do something”.
- C. swimming: là danh động từ (gerund). Mặc dù “Swimming is dangerous in this river” cũng đúng, nhưng cấu trúc đã cho bắt đầu bằng “It’s dangerous…” thì theo sau phải là “to-infinitive”.
- D. swam: là quá khứ đơn của “swim”, không phù hợp về mặt ngữ pháp.
Đáp án đúng: B. to swim
Giải thích: Cấu trúc “It + be + tính từ + to + V (nguyên thể)” được sử dụng để đưa ra ý kiến hoặc đánh giá về một hành động. Ví dụ: It’s easy to learn English.
5- ………….. to America yet ?
A. Were you
B. Have you ever been
C. Were you been
D. Are you
Phân tích và lời giải:
- Từ “yet” là dấu hiệu của thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) trong câu hỏi hoặc câu phủ định, dùng để hỏi xem một việc gì đó đã xảy ra hay chưa tính đến thời điểm hiện tại.
- Câu này hỏi về kinh nghiệm “đã từng đến Mỹ chưa”.
- A. Were you: thì Quá khứ đơn, không phù hợp với “yet”.
- B. Have you ever been: là cấu trúc chuẩn của thì Hiện tại hoàn thành để hỏi về kinh nghiệm “đã từng ở/đến đâu đó”. “Been to” có nghĩa là đã đến và quay về. “Ever” nhấn mạnh “đã từng”.
- C. Were you been: cấu trúc ngữ pháp sai (sai dạng của “be” và “been” không thể đi cùng nhau như thế).
- D. Are you: thì Hiện tại đơn, không phù hợp.
Đáp án đúng: B. Have you ever been
Giải thích: Thì Hiện tại hoàn thành (“Have/Has + S + ever + Vp2”) dùng để hỏi về kinh nghiệm “đã từng làm gì đó” trong đời, thường đi kèm với “ever” hoặc “yet” (trong câu hỏi/phủ định).
6- The boy was ………. by the dog.
A. bite
B. bit
C. bited
D. bitten
Phân tích và lời giải:
- Cấu trúc “was + Vp2/ed” là cấu trúc của thì Quá khứ đơn dạng bị động (Passive voice). “The boy” là người chịu tác động của hành động “cắn”.
- Chúng ta cần dạng quá khứ phân từ (Vp2) của động từ “bite” (cắn).
- A. bite: nguyên thể.
- B. bit: quá khứ đơn của “bite”.
- C. bited: sai chính tả, “bite” là động từ bất quy tắc.
- D. bitten: quá khứ phân từ của “bite”. (bite – bit – bitten)
Đáp án đúng: D. bitten
Giải thích: Trong câu bị động (Passive voice), động từ chính luôn ở dạng quá khứ phân từ (Vp2) và đi sau động từ “to be” (ở đây là “was”). Ba dạng của động từ “to bite” là: bite (V1) – bit (V2) – bitten (V3).
7- My father used ………. me to school.
A. took
B. taking
C. to take
D. take
Phân tích và lời giải:
- Cấu trúc “used to + V (nguyên thể)” dùng để diễn tả một thói quen hoặc hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ nhưng hiện tại không còn nữa.
- A. took: quá khứ đơn, không phù hợp với “used”.
- B. taking: V-ing, không phù hợp (trừ khi là “be used to V-ing” = quen với việc gì, nhưng cấu trúc ở đây không có “be”).
- C. to take: động từ nguyên thể có “to”, hoàn toàn phù hợp với cấu trúc “used to”.
- D. take: nguyên thể không “to”, không phù hợp.
Đáp án đúng: C. to take
Giải thích: Cấu trúc “used to + V (nguyên thể)” dùng để nói về một thói quen hoặc tình trạng đã từng tồn tại trong quá khứ nhưng nay không còn nữa.
8- Would you mind ………for a few minutes?
A. to wait
B. waiting
C. wait
D. be waiting
Phân tích và lời giải:
- “Would you mind” là một cách hỏi lịch sự, có nghĩa là “Bạn có phiền nếu…”.
- Theo sau “Would you mind” là một động từ thêm -ing (gerund).
- A. to wait: to-infinitive, không đúng.
- B. waiting: V-ing, chính xác.
- C. wait: nguyên thể, không đúng.
- D. be waiting: thì tiếp diễn, không đúng cấu trúc theo sau “Would you mind”.
Đáp án đúng: B. waiting
Giải thích: Cấu trúc “Would you mind + V-ing” là một cách hỏi lịch sự, dùng để yêu cầu ai đó làm gì hoặc hỏi ý kiến của họ về việc gì đó.
***
VIII- Rewrite the following sentences so that have the same meanings as the first ones.
1- The last time I saw her was in 2005.
I haven’t ……………………………………………………………………………………………………
Phân tích và lời giải:
- Câu gốc nói về lần cuối cùng tôi gặp cô ấy là vào năm 2005.
- Chúng ta cần viết lại bằng cách sử dụng thì Hiện tại hoàn thành để diễn tả rằng tôi đã không gặp cô ấy từ năm 2005 đến bây giờ.
- Cấu trúc: S + haven’t/hasn’t + Vp2 + since + mốc thời gian.
Lời giải:
I haven’t seen her since 2005.
Giải thích: Để diễn đạt việc “lần cuối làm gì đó là khi nào”, chúng ta có thể dùng thì Hiện tại hoàn thành với “since + mốc thời gian” để nói về việc “đã không làm việc đó kể từ mốc thời gian đó”.
2- He is writing a book on biology.
A book on biology …………………………………………………………………………………….
Phân tích và lời giải:
- Câu gốc đang ở thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) dạng chủ động.
- Chúng ta cần chuyển sang dạng bị động (Passive voice).
- Cấu trúc bị động của Hiện tại tiếp diễn: S + is/am/are + being + Vp2.
- Chủ ngữ của câu bị động là tân ngữ của câu chủ động: “a book on biology”.
- Động từ “write” sẽ chuyển thành “being written”.
Lời giải:
A book on biology is being written by him.
Giải thích: Để chuyển một câu chủ động (Active voice) ở thì Hiện tại tiếp diễn sang câu bị động (Passive voice), chúng ta dùng cấu trúc: Chủ ngữ (Tân ngữ câu chủ động) + am/is/are + being + Vp2 (+ by + Tác nhân).
3- Going swimming in the summer is interesting.
It ……………………………………………………………………………………………………………..
Phân tích và lời giải:
- Câu gốc dùng danh động từ (gerund) làm chủ ngữ.
- Chúng ta cần viết lại bằng cấu trúc “It + be + adjective + to-infinitive”.
- “Going swimming” sẽ được thay bằng “to go swimming”.
Lời giải:
It is interesting to go swimming in the summer.
Giải thích: Chúng ta có thể dùng cấu trúc “It + be + tính từ + to + V (nguyên thể)” để diễn tả một hành động có tính chất như thế nào. Cấu trúc này thường thay thế cho việc dùng V-ing làm chủ ngữ.
4- He was punished by his mother
His mother…………………………………………………………………………………………………
Phân tích và lời giải:
- Câu gốc đang ở dạng bị động (Passive voice) thì Quá khứ đơn.
- Chúng ta cần chuyển sang dạng chủ động (Active voice).
- Chủ ngữ của câu chủ động là tác nhân trong câu bị động: “his mother”.
- Tân ngữ của câu chủ động là chủ ngữ của câu bị động: “He” -> “him”.
- Động từ “was punished” sẽ trở thành “punished” (quá khứ đơn).
Lời giải:
His mother punished him.
Giải thích: Để chuyển một câu bị động (Passive voice) ở thì Quá khứ đơn sang chủ động (Active voice), chúng ta lấy tác nhân (by + N) làm chủ ngữ, động từ “to be” và Vp2 chuyển thành V2/ed, và chủ ngữ câu bị động thành tân ngữ của câu chủ động.
5-“Don’t play video games too much, Minh”Mr Ha said.
Mr Ha asked ……………………………………………………………………………………………..
Phân tích và lời giải:
- Đây là câu tường thuật dạng mệnh lệnh phủ định (reported speech – negative command).
- Cấu trúc tường thuật mệnh lệnh phủ định: S + asked/told + O + not to + V (nguyên thể).
Lời giải:
Mr Ha asked Minh not to play video games too much.
Giải thích: Khi tường thuật một câu mệnh lệnh phủ định, chúng ta dùng cấu trúc “S + asked/told + tân ngữ + not to + V (nguyên thể)”.
6- Tom is not as tall as Mary.
Mary…………………………………………………………………………………………………….
Phân tích và lời giải:
- Câu gốc so sánh không bằng: “Tom không cao bằng Mary”.
- Điều này có nghĩa là Mary cao hơn Tom.
- Chúng ta cần viết lại bằng cấu trúc so sánh hơn (comparative).
- Tính từ “tall” là tính từ ngắn, nên so sánh hơn là “taller than”.
Lời giải:
Mary is taller than Tom.
Giải thích: Cấu trúc “S1 + be + not as + tính từ + as + S2” có nghĩa tương đương với “S2 + be + tính từ so sánh hơn + than + S1”.
7- How is the weather ?
What’s…………………………………………………………………………………….
Phân tích và lời giải:
- “How is the weather?” và “What’s the weather like?” là hai cách hỏi về thời tiết có ý nghĩa tương đương.
- Chúng ta cần hoàn thành vế sau của cấu trúc thứ hai.
Lời giải:
What’s the weather like?
Giải thích: Có hai cách phổ biến để hỏi về thời tiết: “How is the weather?” và “What’s the weather like?”. Cả hai đều có nghĩa là “Thời tiết thế nào?”.
8-“Please turn down the radio for me,” said my father.
My father asked…………………………………………………………………………………………
Phân tích và lời giải:
- Đây là câu tường thuật dạng yêu cầu/mệnh lệnh (reported speech – command/request).
- Từ “Please” cho thấy đây là một lời yêu cầu lịch sự.
- Cấu trúc tường thuật yêu cầu: S + asked/told + O + to + V (nguyên thể).
Lời giải:
My father asked me to turn down the radio for him.
Giải thích: Khi tường thuật một câu yêu cầu hoặc mệnh lệnh, chúng ta dùng cấu trúc “S + asked/told + tân ngữ + to + V (nguyên thể)”. Chú ý đổi đại từ và các từ chỉ thời gian, nơi chốn (nếu có) cho phù hợp.
9- Many trees are cut down to make paper.
They……………………………………………………………………………………………………
Phân tích và lời giải:
- Câu gốc đang ở dạng bị động (Passive voice).
- Chúng ta cần chuyển sang dạng chủ động (Active voice).
- Vì không có “by + tác nhân” cụ thể, chúng ta có thể dùng chủ ngữ chung chung như “They” hoặc “People”. Ở đây đề bài cho sẵn “They”.
- Động từ “are cut down” (hiện tại đơn bị động) sẽ trở thành “cut down” (hiện tại đơn chủ động).
Lời giải:
They cut down many trees to make paper.
Giải thích: Khi chuyển từ câu bị động sang câu chủ động mà không có tác nhân cụ thể (by + N), chúng ta có thể dùng các chủ ngữ chung chung như “They”, “People”, “Someone”. Động từ “to be” sẽ bỏ đi, Vp2 chuyển về dạng phù hợp với thì của câu.
10- She cleaned the house.Then she went to the market.
After.. …………………………………………………………………………………….
Phân tích và lời giải:
- Hai câu diễn tả hai hành động xảy ra nối tiếp nhau trong quá khứ.
- “After” (sau khi) sẽ đứng trước hành động xảy ra trước.
- Khi dùng “After” đứng đầu câu, theo sau nó có thể là một mệnh đề (S + V) hoặc một danh động từ (V-ing) nếu chủ ngữ của hai hành động là một.
Lời giải:
After cleaning the house, she went to the market.
(Hoặc: After she had cleaned the house, she went to the market. – dùng thì Quá khứ hoàn thành để nhấn mạnh hành động xảy ra trước)
Giải thích: Để nối hai hành động xảy ra nối tiếp nhau, chúng ta có thể dùng “After + V-ing, S + V2/ed” (khi hai hành động cùng chủ ngữ) hoặc “After + S + had + Vp2, S + V2/ed” để nhấn mạnh hành động nào xảy ra trước.
***
IX- Complete the following sentences based on the given cues.
1- How long / it / take you / get / school ?
…………………………………………………………………………………………………………………….
Phân tích và lời giải:
- Đây là câu hỏi về thời gian. Cấu trúc hỏi “mất bao lâu để làm gì” là “How long does it take (somebody) to do something?”.
Lời giải:
How long does it take you to get to school?
Giải thích: Cấu trúc “How long does it take (somebody) to + V (nguyên thể)?” dùng để hỏi về thời gian cần thiết để hoàn thành một việc gì đó.
2- He / not interested / buy / new / house.
…………………………………………………………………………………………………………………….
Phân tích và lời giải:ủ
- Cụm từ “be interested in” có nghĩa là “quan tâm đến/thích thú với”. Theo sau “in” là danh động từ (V-ing).
- “not interested” tức là không quan tâm.
Lời giải:
He is not interested in buying a new house.
Giải thích: Cụm từ “be interested in + V-ing/Noun” có nghĩa là “thích thú/quan tâm đến việc gì/cái gì”.
3- I / play badminton / Nam / when / my friends / come.
…………………………………………………………………………………………………………………….
Phân tích và lời giải:
- Đây là câu kể về một hành động đang diễn ra (quá khứ tiếp diễn) thì một hành động khác chen vào (quá khứ đơn).
- Hành động “chơi cầu lông” đang diễn ra: Past Continuous.
- Hành động “bạn bè đến” chen vào: Past Simple.
Lời giải:
I was playing badminton with Nam when my friends came.
Giải thích: Khi một hành động đang xảy ra (thì Quá khứ tiếp diễn: was/were + V-ing) thì một hành động khác bất ngờ xen vào (thì Quá khứ đơn: V2/ed). Hai mệnh đề thường được nối với nhau bằng “when” hoặc “while”.
4- I / bored / doing / same thing / day after day.
…………………………………………………………………………………………………………………….
Phân tích và lời giải:
- Cụm từ “be bored with/of” có nghĩa là “chán nản với”. Theo sau giới từ “with/of” là danh động từ (V-ing) hoặc danh từ.
- “day after day” là một cụm từ chỉ thời gian có nghĩa là “ngày này qua ngày khác”.
Lời giải:
I am bored with doing the same thing day after day.
Giải thích: Cụm từ “be bored with/of + V-ing/Noun” được dùng để diễn tả cảm giác chán nản với một hành động hoặc sự vật nào đó.
5- Marie Curie / born / Poland / 1867
…………………………………………………………………………………………………………………….
Phân tích và lời giải:
- Đây là thông tin về ngày sinh và nơi sinh của một người. Luôn dùng thì quá khứ đơn bị động với động từ “be born”.
- Dùng “in” với quốc gia và năm.
Lời giải:
Marie Curie was born in Poland in 1867.
Giải thích: Cấu trúc “S + was/were born in + nơi chốn/năm” dùng để nói về nơi và thời gian sinh ra của một người. Đây là một sự thật trong quá khứ nên dùng thì Quá khứ đơn.
6- We ought / use/ cloth bags/ instead / reuse/ plastic bags.
…………………………………………………………………………………………………………………….
Phân tích và lời giải:
- “Ought to” là động từ khuyết thiếu mang nghĩa “nên làm gì”, theo sau là động từ nguyên thể.
- “instead of” là giới từ kép có nghĩa là “thay vì”, theo sau là danh động từ (V-ing) hoặc danh từ.
- “reuse” cần được chuyển thành “reusing” khi đi sau “instead of”.
Lời giải:
We ought to use cloth bags instead of reusing plastic bags.
Giải thích: “Ought to + V (nguyên thể)” có nghĩa là “nên làm gì”. Cụm giới từ “instead of + V-ing/Noun” có nghĩa là “thay vì làm gì/thay vì cái gì”.
7- We / have / wonderful/ time / moment / SaPa.
…………………………………………………………………………………………………………………….
Phân tích và lời giải:
- Cụm từ “have a wonderful time” là cách nói “có một khoảng thời gian tuyệt vời”.
- “at the moment” là dấu hiệu của thì Hiện tại tiếp diễn, diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
- “in Sapa” chỉ địa điểm.
Lời giải:
We are having a wonderful time in SaPa at the moment.
Giải thích: Thì Hiện tại tiếp diễn (am/is/are + V-ing) được dùng để diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói, thường đi kèm với các trạng từ như “at the moment”, “now”, “right now”.
8- Could / give me / information ?
…………………………………………………………………………………………………………………….
Phân tích và lời giải:
- “Could” thường được dùng để tạo thành câu hỏi yêu cầu lịch sự.
- “information” là danh từ không đếm được, không đi với “a/an” hay số nhiều.
- Chúng ta thường dùng “some” trước danh từ không đếm được trong câu hỏi yêu cầu lịch sự.
Lời giải:
Could you give me some information?
Giải thích: “Could you + V (nguyên thể)?” là một cách hỏi/yêu cầu rất lịch sự. “Information” là danh từ không đếm được, thường đi với “some” trong câu hỏi yêu cầu hoặc câu khẳng định.
***
Các em thấy đó, tiếng Anh không hề khó nếu chúng ta nắm vững các cấu trúc ngữ pháp và từ vựng. Hãy chăm chỉ luyện tập để làm quen với nhiều dạng bài tập khác nhau nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi thầy/cô. Chúc các em học tốt!
II
1.B
2.C
3.D
4.B
5.B
6.D
7.C
8.A
VIII
1. I haven’t seen her since 2005.
2. A book on biology is being written by him.
3. It is interested to swim in the summer.
4. His mother punished him.
5. Mr. Ha asked Minh not to play video games too much.
6. Mary is taller than Tom.
7. What’s the weather.
8. My father asked me to turn down the radio.
9. They cut down many trees to make paper.
10. After she had cleaned the house, she went to the market.
IX.
1. How long does it take you to get to school?
2. He is not interested in buying a new house.
3. I was playing badminton with Nam when my friends came.
4. I get bored after doing the same thing day after day.
5. Marie Curie was born in Poland in 1867.
6. We ought to use cloth bags instead of reusing plastic bags.
7. We have a wonderful time moment at Sapa.
8. Could you give me some information?
1.B
2.C
3. A
4. B
5.B
6. D
7.C
8. B
1. I haven’t seen her since 2005
2. A book on biology is being writen
3. It is interesting to go swimming in the summer
4. His mother punished him
5. Mr Ha asked me not to play games too much
6. Mary is taller than Tom
7. What’s the weather
8. My father asked me to turn down the radio for him
9. They cut down many trees to make paper
10. After cleaning the house, she went to the market
1. How long does it take you to get to school
2. He is not intersted in buying a new house
3. I was playing badminton with Nam when my friends came
4. I am bored with doing the same thing day after day
5. Marie Curie was born in Poland in 1867
6. We ought to use cloth bags instead of reusing plastic bags
7. We are having a wonderful time at the moment in Sapa
8. Could you give me some information