II. ĐỌC – HIỂU
Dưới gốc đa già, trong vũng bóng,
Nằm mát, đàn trâu ngẫm nghĩ nh…
Dưới gốc đa già, trong vũng bóng,
Nằm mát, đàn trâu ngẫm nghĩ nhai.
Ve ve rung cánh, ruồi say nắng
Gà gáy trong thôn những tiếng dài.
Trời lơ cao vút không buông gió;
Đồng cỏ cào phô cánh lượt hồng,
Êm đềm sóng lụa trôi trên lúa;
Nhạc ngựa đường xa rắc tiếng đồng.
Quán cũ nằm lười trong sóng nắng,
Bà hàng thưa khách ngủ thiu thiu
Nghe mồ hôi chảy đầm như tắm
Đứng lặng trong mây một cánh diều.
Cành thưa, nắng tưới, chim không đứng;
Quả chín bâng khuâng rụng trước hè.
Vài cô về chợ buông quang thúng
Sửa lại vành khăn dưới bóng tre.
Thời gian dừng bước trên đồng vắng;
Lá ngập ngừng sa nhẹ lướt ao.
Như mơ đường khói lên trời nắng;
Trường học làng kia tiếng trống vào.
(Trưa hè, Bàng Bá Lân Hoài Thanh, Hoài Chân, Thi nhân Việt Nam, NXB Văn học, 2009)
Câu 1. Bài thơ Trưa hè được viết theo thể thơ nào?
A. Lục bát B. Sáu chữ C. Bảy chữ D. Tự do
Câu 2. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong dòng thơ Nằm mát, đàn trâu ngẫm nghĩ nhai.?
A. Ẩn dụ B. Nhân hóa C. So sánh D. Hoán dụ
Câu 3. Nhan đề của bài thơ được đặt theo cách nào?
A. Một hình ảnh gây ấn tượng, khơi nguồn cho cảm xúc của tác giả
B. Một sự việc gây ấn tượng sâu sắc cho tác giả
C. Một đề tài khái quát nội dung của cả bài thơ
D. Một âm thanh đặc biệt trong cảm nhận của tác giả
Câu 4.Trong khổ thơ thứ nhất, những hình ảnh nào dưới đây là tín hiệu đặc trưng của mùa hè?
A. Gốc đa già, vũng bóng B.Ve rung cánh, ruồi say nắng
C. Gà gáy, ruồi say nắng D. Gốc đa già, đàn trâu
Câu 5.Các từ bà, cô được sử dụng trong các dòng thơ Bà hàng thưa khách ngủ thiu thiu và Vài cô về chợ buông quang thúng thể hiện sắc thái biểu cảm như thế nào?
A. Bông đùa B. Giễu cợt
C.Trang trọng D. Thân mật
Câu 6. Nhận xét nào đúng về cách miêu tả trưa hè trong hai khổ thơ đầu?
A. Cảnh được miêu tả từ gần đến xa, từ thấp đến cao.
B. Cảnh được miêu tả từ gần đến xa, từ cao xuống thấp.
C. Cảnh được miêu tả từ xa đến gần, từ thấp đến cao.
D. Cảnh được miêu tả từ xa đến gần, từ cao xuống thấp.
Câu 7. Trong khổ thơ cuối bài, tác giả đã sử dụng những giác quan nào để cảm nhận về trưa hè?
A. Thị giác, xúc giác B. Thính giác, khứu giác
C. Thị giác, thính giác D. Thính giác, xúc giác
Câu 8. Phương án nào dưới đây nêu đúng cảm hứng chủ đạo của bài thơ?
A. Nỗi niềm cảm thương của tác giả trước những vất vả, khó nhọc của người dân quê.
B. Cảm xúc khó chịu, ngột ngạt của tác giả trước không gian trưa hè oi ả ở vùng quê.
C. Niềm vui của nhà thơ trước vẻ đẹp của con người lao động giữa trưa hè.
D. Tình yêu, sự gắn bó tha thiết của tác giả dành cho thiên nhiên, con người nơi vùng quê.
Câu 9. Qua những hình ảnh được miêu tả trong bài thơ, em hãy nhận xét về bức tranh trưa hè tại miền quê của tác giả.
Câu 1. Bài thơ Trưa hè được viết theo thể thơ nào?
Các em hãy quan sát kỹ số tiếng trong mỗi dòng thơ và cách gieo vần của bài thơ.
Dòng 1: Dưới gốc đa già, trong vũng bóng, (7 tiếng)
Dòng 2: Nằm mát, đàn trâu ngẫm nghĩ nhai. (7 tiếng)
Dòng 3: Ve ve rung cánh, ruồi say nắng (7 tiếng)
Dòng 4: Gà gáy trong thôn những tiếng dài. (7 tiếng)
Chúng ta thấy mỗi dòng thơ có 7 tiếng và vần chân của câu 2, 4, 6, 8,… được gieo liền nhau. Đây chính là đặc điểm của thể thơ thất ngôn.
Do đó, đáp án đúng là:
C. Bảy chữ
Câu 2. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong dòng thơ Nằm mát, đàn trâu ngẫm nghĩ nhai.?
Chúng ta cùng phân tích dòng thơ này. “Đàn trâu” là con vật, nhưng lại được miêu tả với hành động “ngẫm nghĩ”. Hành động “ngẫm nghĩ” là của con người, thể hiện sự suy tư, trầm ngâm. Việc gán cho con vật những đặc điểm, hành động của con người gọi là biện pháp tu từ nhân hóa.
Vậy, biện pháp tu từ được sử dụng ở đây là nhân hóa.
Đáp án đúng là:
B. Nhân hóa
Câu 3. Nhan đề của bài thơ được đặt theo cách nào?
Nhan đề bài thơ là “Trưa hè”. Chúng ta hãy xem xét nội dung bài thơ có những gì. Bài thơ khắc họa lại khung cảnh, không khí, âm thanh, hoạt động của con người và cảnh vật vào một buổi trưa hè ở làng quê. Toàn bộ bài thơ xoay quanh bức tranh “trưa hè”. Điều này cho thấy nhan đề đã khái quát được chủ đề, nội dung chính mà tác giả muốn truyền tải.
Đáp án đúng là:
C. Một đề tài khái quát nội dung của cả bài thơ
Câu 4. Trong khổ thơ thứ nhất, những hình ảnh nào dưới đây là tín hiệu đặc trưng của mùa hè?
Khổ thơ thứ nhất như sau:
Dưới gốc đa già, trong vũng bóng,
Nằm mát, đàn trâu ngẫm nghĩ nhai.
Ve ve rung cánh, ruồi say nắng
Gà gáy trong thôn những tiếng dài.
Chúng ta cùng xem xét các đáp án:
A. Gốc đa già, vũng bóng: Gốc đa già có thể có quanh năm, vũng bóng cũng vậy. Chúng chưa hẳn là tín hiệu đặc trưng của mùa hè.
B. Ve ve rung cánh, ruồi say nắng: Tiếng ve kêu ran là âm thanh đặc trưng báo hiệu mùa hè đến. Ruồi say nắng cũng là hình ảnh thường thấy trong những ngày hè oi ả.
C. Gà gáy, ruồi say nắng: Gà gáy có thể xuất hiện vào các thời điểm khác trong ngày và trong năm.
D. Gốc đa già, đàn trâu: Đàn trâu là hình ảnh quen thuộc ở nông thôn, không riêng gì mùa hè.
Như vậy, tiếng ve và hình ảnh ruồi say nắng là những tín hiệu rõ nét nhất cho thấy đây là khung cảnh mùa hè.
Đáp án đúng là:
B. Ve rung cánh, ruồi say nắng
Câu 5. Các từ bà, cô được sử dụng trong các dòng thơ Bà hàng thưa khách ngủ thiu thiu và Vài cô về chợ buông quang thúng thể hiện sắc thái biểu cảm như thế nào?
Chúng ta đọc kỹ hai câu thơ:
“Bà hàng thưa khách ngủ thiu thiu”
“Vài cô về chợ buông quang thúng”
Từ “bà” trong “bà hàng” thường gợi sự thân mật, gần gũi khi nói về những người phụ nữ lớn tuổi trong xóm làng. Tương tự, từ “cô” trong “vài cô về chợ” cũng thể hiện cách gọi thân mật, quen thuộc của người dân quê dành cho những người phụ nữ, thiếu nữ. Cách gọi này không mang sắc thái bông đùa, giễu cợt hay trang trọng mà thể hiện sự gần gũi, tình cảm.
Đáp án đúng là:
D. Thân mật
Câu 6. Nhận xét nào đúng về cách miêu tả trưa hè trong hai khổ thơ đầu?
Hãy nhìn lại hai khổ thơ đầu:
Khổ 1:
Dưới gốc đa già, trong vũng bóng,
Nằm mát, đàn trâu ngẫm nghĩ nhai.
Ve ve rung cánh, ruồi say nắng
Gà gáy trong thôn những tiếng dài.
Khổ 2:
Trời lơ cao vút không buông gió;
Đồng cỏ cào phô cánh lượt hồng,
Êm đềm sóng lụa trôi trên lúa;
Nhạc ngựa đường xa rắc tiếng đồng.
Ở khổ thơ đầu, chúng ta bắt đầu với những hình ảnh ở tầm thấp, gần: “gốc đa già”, “vũng bóng”, “đàn trâu”. Sau đó, tiếng động vang lên từ xa hơn, rộng hơn: “Gà gáy trong thôn”.
Ở khổ thơ thứ hai, chúng ta nhìn lên “Trời lơ cao vút”, rồi xuống “Đồng cỏ”, “lúa” ở phía dưới, tiếp theo là âm thanh “Nhạc ngựa đường xa”.
Như vậy, cách miêu tả có sự chuyển động từ những hình ảnh gần gũi, ở tầm thấp lên bầu trời cao rộng và sau đó quay trở lại với những cảnh vật và âm thanh xa hơn. Điều này cho thấy cách miêu tả từ gần đến xa, và có sự chuyển dịch độ cao. Tuy nhiên, nếu xét tổng thể hai khổ đầu, ta thấy sự vận động linh hoạt của điểm nhìn. Bắt đầu từ cảnh vật quen thuộc dưới gốc đa (gần, thấp), rồi mở rộng ra không gian bao la của bầu trời (cao), đồng cỏ, cánh đồng lúa (thấp), và âm thanh từ xa vọng lại.
Xét các phương án:
A. Cảnh được miêu tả từ gần đến xa, từ thấp đến cao.
B. Cảnh được miêu tả từ gần đến xa, từ cao xuống thấp.
C. Cảnh được miêu tả từ xa đến gần, từ thấp đến cao.
D. Cảnh được miêu tả từ xa đến gần, từ cao xuống thấp.
Nếu xem xét kỹ, ta thấy bức tranh mở ra từ những hình ảnh quen thuộc, gần gũi (đàn trâu, gốc đa) rồi mở rộng ra không gian bầu trời cao (Trời lơ cao vút), rồi lại thu hẹp về đồng lúa, cánh đồng (thấp). Âm thanh tiếng gà trong thôn (gần hơn), tiếng nhạc ngựa đường xa (xa hơn).
Tuy nhiên, trong hai khổ thơ đầu, tác giả đã rất linh hoạt trong việc “vẽ” nên bức tranh. Bắt đầu từ những chi tiết nhỏ, gần gũi dưới mặt đất (gốc đa, vũng bóng, đàn trâu), sau đó mở rộng tầm nhìn lên bầu trời cao vút, rồi lại quay xuống cánh đồng lúa mượt mà, êm đềm. Âm thanh cũng vậy, có tiếng gà trong thôn (gần) và tiếng nhạc ngựa đường xa (xa). Sự kết hợp này tạo nên một bức tranh trưa hè vừa sinh động, vừa có chiều sâu.
Nhưng nhìn chung, cách miêu tả có xu hướng bắt đầu từ những gì gần gũi, quen thuộc rồi mở rộng ra không gian rộng lớn hơn, rồi lại thu về những chi tiết cụ thể. Vì vậy, nhận xét “từ gần đến xa” là hợp lý. Về độ cao, có sự kết hợp cả lên cao (bầu trời) và xuống thấp (đồng cỏ, lúa).
Hãy xem xét kỹ hơn cấu trúc:
Khổ 1: Bắt đầu từ “gốc đa già, vũng bóng” (thấp, gần), đến “đàn trâu” (gần), rồi “Gà gáy trong thôn” (xa hơn).
Khổ 2: Bắt đầu từ “Trời lơ cao vút” (cao), đến “Đồng cỏ”, “lúa” (thấp), rồi “Nhạc ngựa đường xa” (xa).
Tuy nhiên, các phương án đưa ra là sự kết hợp cố định. Nếu xem xét cách “mở màn” cho bức tranh thì đó là những cảnh vật gần gũi dưới đất. Sau đó tầm nhìn được nâng lên bầu trời cao. Vì vậy, có thể diễn giải là từ gần đến xa, có sự thay đổi về độ cao.
Chúng ta hãy đọc lại hai khổ thơ với cảm nhận về tầm nhìn.
Khổ 1: bắt đầu với những hình ảnh ở tầm thấp, gần gũi (gốc đa, vũng bóng, đàn trâu) rồi mở rộng ra không gian thôn xóm với âm thanh (gà gáy).
Khổ 2: mở ra bầu trời cao vút, rồi quay xuống cánh đồng lúa (thấp) và âm thanh từ xa (nhạc ngựa).
Như vậy, cách miêu tả vừa có yếu tố từ gần đến xa, vừa có sự thay đổi độ cao, bao quát cả không gian. Tuy nhiên, trong các phương án, ta cần chọn cái hợp lý nhất.
Xét lại phương án A: Cảnh được miêu tả từ gần đến xa, từ thấp đến cao.
Khổ 1: từ gần (gốc đa, đàn trâu) đến xa hơn (thôn). Độ cao ban đầu là thấp, rồi có thể cảm nhận cả không gian thôn xóm.
Khổ 2: bầu trời cao, đồng cỏ thấp, rồi nhạc ngựa đường xa.
Có thể thấy cách miêu tả đang dịch chuyển điểm nhìn. Từ những gì quen thuộc, gần gũi, rồi mở rộng ra không gian rộng lớn hơn và bao quát hơn.
Nếu xét một cách khái quát, thì việc bắt đầu từ những cảnh vật cụ thể, gần gũi dưới đất (thấp) rồi hướng lên bầu trời (cao) và bao quát không gian rộng lớn hơn (xa) là một cách miêu tả phổ biến, tạo cảm giác choáng ngợp và bao quát.
Vì vậy, phương án A có vẻ hợp lý nhất khi xem xét sự dịch chuyển của điểm nhìn và không gian.
Đáp án đúng là:
A. Cảnh được miêu tả từ gần đến xa, từ thấp đến cao.
Câu 7. Trong khổ thơ cuối bài, tác giả đã sử dụng những giác quan nào để cảm nhận về trưa hè?
Khổ thơ cuối là:
Trường học làng kia tiếng trống vào.
(Xin lỗi, tôi đã đọc nhầm khổ thơ cuối. Khổ thơ cuối bài là:
Trường học làng kia tiếng trống vào.
Thời gian dừng bước trên đồng vắng;
Lá ngập ngừng sa nhẹ lướt ao.
Như mơ đường khói lên trời nắng;
Trường học làng kia tiếng trống vào.
Đây là khổ thứ 4. Khổ thứ 3 là:
Cành thưa, nắng tưới, chim không đứng;
Quả chín bâng khuâng rụng trước hè.
Vài cô về chợ buông quang thúng
Sửa lại vành khăn dưới bóng tre.
Khổ thứ 4:
Thời gian dừng bước trên đồng vắng;
Lá ngập ngừng sa nhẹ lướt ao.
Như mơ đường khói lên trời nắng;
Trường học làng kia tiếng trống vào.
Chúng ta phân tích khổ thơ cuối (khổ thứ 4):
“Thời gian dừng bước trên đồng vắng;” – đây là cảm nhận về không gian, thời gian.
“Lá ngập ngừng sa nhẹ lướt ao.” – Chúng ta nhìn thấy lá rơi, lá lướt trên mặt ao. Đây là giác quan thị giác.
“Như mơ đường khói lên trời nắng;” – Chúng ta nhìn thấy khói bay lên trời. Đây là giác quan thị giác.
“Trường học làng kia tiếng trống vào.” – Chúng ta nghe thấy tiếng trống trường. Đây là giác quan thính giác.
Như vậy, trong khổ thơ này, tác giả đã sử dụng thị giác (nhìn thấy lá rơi, khói bay) và thính giác (nghe thấy tiếng trống).
Đáp án đúng là:
C. Thị giác, thính giác
Câu 8. Phương án nào dưới đây nêu đúng cảm hứng chủ đạo của bài thơ?
Chúng ta hãy tổng hợp lại những gì bài thơ đã miêu tả: cảnh vật trưa hè yên ả, con người lao động (bà hàng, vài cô về chợ), không khí oi ả nhưng vẫn có nét đẹp riêng. Tác giả không hề thể hiện sự khó chịu, ngột ngạt hay cảm thương vất vả. Ngược lại, qua từng câu chữ, ta cảm nhận được sự yêu mến, gắn bó với cảnh vật, con người nơi làng quê. Từ đàn trâu yên bình, tiếng ve, tiếng gà, sóng lúa êm đềm, đến hình ảnh bà hàng, cô gái đi chợ, tất cả đều được miêu tả với một tình cảm trìu mến. “Thời gian dừng bước trên đồng vắng” gợi lên một không gian tĩnh lặng, thanh bình. Tiếng trống trường vào lớp lại mang đến âm thanh quen thuộc, gợi nhớ về một nét đẹp khác của làng quê.
Vì vậy, cảm hứng chủ đạo của bài thơ là tình yêu và sự gắn bó tha thiết với thiên nhiên, con người nơi vùng quê.
Đáp án đúng là:
D. Tình yêu, sự gắn bó tha thiết của tác giả dành cho thiên nhiên, con người nơi vùng quê.
Câu 9. Qua những hình ảnh được miêu tả trong bài thơ, em hãy nhận xét về bức tranh trưa hè tại miền quê của tác giả.
Dựa trên những phân tích các câu hỏi trên, chúng ta có thể rút ra nhận xét về bức tranh trưa hè mà tác giả đã vẽ nên.
Bức tranh trưa hè trong bài thơ “Trưa hè” hiện lên vô cùng sống động, yên ả và thanh bình.
Trước hết, đó là một bức tranh thiên nhiên với những nét chấm phá đặc trưng của mùa hè: “gốc đa già”, “vũng bóng”, “ve ve rung cánh”, “ruồi say nắng”, “trời lơ cao vút không buông gió”, “đồng cỏ cào phô cánh lượt hồng”, “sóng lụa trôi trên lúa”. Những hình ảnh này gợi lên một không gian rộng lớn, oi ả nhưng cũng rất đỗi quen thuộc và thơ mộng.
Bên cạnh đó, bức tranh còn có những nét sinh hoạt đời thường của con người nơi làng quê: “đàn trâu ngẫm nghĩ nhai”, “bà hàng thưa khách ngủ thiu thiu”, “vài cô về chợ buông quang thúng”. Những hình ảnh này tuy giản dị nhưng lại khắc họa được nhịp sống chậm rãi, thanh bình của làng quê trong buổi trưa hè. Ngay cả âm thanh cũng được tác giả chú ý miêu tả, từ tiếng gà gáy xa xa, tiếng nhạc ngựa đường xa cho đến tiếng trống trường vang lên, tất cả tạo nên một bản giao hưởng trưa hè đầy sức sống.
Đặc biệt, tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hóa một cách tinh tế, ví dụ như “đàn trâu ngẫm nghĩ”, “lá ngập ngừng sa nhẹ”, “thời gian dừng bước”. Điều này không chỉ làm cho cảnh vật trở nên sinh động, gần gũi mà còn thể hiện sự gắn bó, yêu mến của tác giả đối với từng chi tiết, từng khoảnh khắc của quê hương.
Tóm lại, bức tranh trưa hè của tác giả Bàng Bá Lân là một bức tranh đẹp, giàu chất thơ, thể hiện tình yêu quê hương tha thiết và cái nhìn tinh tế của nhà thơ trước vẻ đẹp bình dị, yên ả của làng quê Việt Nam.
Vậy là chúng ta đã cùng nhau hoàn thành bài tập đọc hiểu này. Cô hy vọng qua bài học hôm nay, các em không chỉ nắm vững kiến thức mà còn thêm yêu mến những vần thơ về quê hương, đất nước. Hẹn gặp lại các em trong những giờ học tiếp theo!
Câu 1:
Thể thơ : bảy chữ
Câu 2:
BPTT : nhân hóa (trâu -ngẫm nghĩ)
Câu 3:
C. Một đề tài khái quát nội dung của cả bài thơ
Câu 4:
B..Ve rung cánh, ruồi say nắng
Câu 5:
Các từ bà, cô được sử dụng trong các dòng thơ Bà hàng thưa khách ngủ thiu thiu và Vài cô về chợ buông quang thúng thể hiện sắc thái thân mật
Câu 6:
B. Cảnh được miêu tả từ gần đến xa, từ cao xuống thấp.
Câu 7:
C. Thị giác, thính giác
Câu 8:
D. Tình yêu, sự gắn bó tha thiết của tác giả dành cho thiên nhiên, con người nơi vùng quê.
Câu 9:
Bức tranh trưa hè miền quê được nói đến qua hình ảnh quê chân thật và sống động đã gợi nên một không gian trưa hè thanh bình và yên ả. Người dân quê chất phác mộc mạc và gần gũi. Thiên nhiên , con người tạo nên một khung cảnh làng quê tươi sáng và hạnh phúc..
\(\color{pink}{NgMChaau}\) Chúc cậu học tốt!!~