II. Put the verbs in the brackets into the correct tense.
1. She (come) ………..
1. She (come) …………………………………… to France 2 years ago.
2. I (just send) …………………………………………. the letter.
3. He (work)……………………………………. for that company for 5 years.
4. I (graduate)……………………………… from Hue University last year.
5. Tom (play )……………………………….. football every afternoon.
6. I (cook) ………………………………… in the kitchen when he came in
7. Mai (attend) ……………………………… a meeting at the moment.
8. (help) …………………………… him whenever he needs.
9. Mary (find) ……………. a five – pound note while she (walk) …………………to school yesterday.
10. I (just finish) ………………… reading War and Peace .It’s a brilliant book.
11. I (not be) …………………… at work tomorrow ,I’m taking the day off.
12. How long …………… you (be ) …….. a nurse, Mss Lan? For 5 years.
13. While Peter (drive) ………………….. home late last night he (run) …………………. out off the petrol.
15. She always (get) ……………………… up early to study her lessons.
16. Nylon (invent) ………….. in early 1930s by an American chemist, Julian Hill. Other scientists (work) ……….. with his invention and finally on 27 Octorber 1938, nylon (introduce)……………… to the world .It was cheap and strong and immediately (become) …………….. successful, especial in making old ladies’ stockings. During the Second World War , it (use) …………….. to make parachutes and tyres.
Today, nylon (find) ……………….. in many things: carpets, ropes, seat bells, furniture, computers and event space parts for the human body. It ( play ) ……………… an important part in our lives for over 50 years. Next year, about 2.6 million tons of nylon (manufacture) …………..
Hôm nay, cô sẽ cùng các em chữa chi tiết bài tập chia động từ này nhé. Đây là dạng bài rất quen thuộc và quan trọng trong chương trình lớp 9, các em hãy chú ý lắng nghe để nắm vững kiến thức và làm bài thi cho tốt. Chúng ta bắt đầu nào!
1. came
– Dấu hiệu: Chúng ta thấy có “2 years ago” (2 năm trước), đây là một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
– Giải thích: Khi diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn tại một thời điểm xác định trong quá khứ, chúng ta dùng thì Quá khứ đơn (Past Simple).
– Công thức: S + V2/V-ed.
– Động từ bất quy tắc: come -> came.
2. have just sent
– Dấu hiệu: Có trạng từ “just” (vừa mới).
– Giải thích: “Just”, “already”, “yet” là những dấu hiệu đặc trưng của thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect). Thì này diễn tả một hành động vừa mới xảy ra và kết quả còn liên quan đến hiện tại.
– Công thức: S + have/has + (just) + V3/V-ed.
– Động từ bất quy tắc: send -> sent.
3. has worked
– Dấu hiệu: “for 5 years” (trong 5 năm).
– Giải thích: Khi diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại (và có thể tiếp tục trong tương lai), chúng ta dùng thì Hiện tại hoàn thành, thường đi với “for” (khoảng thời gian) và “since” (mốc thời gian).
– Công thức: S + have/has + V3/V-ed.
4. graduated
– Dấu hiệu: “last year” (năm ngoái).
– Giải thích: Tương tự câu 1, đây là một hành động đã kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định. Chúng ta dùng thì Quá khứ đơn.
– Công thức: S + V2/V-ed.
5. plays
– Dấu hiệu: “every afternoon” (mỗi buổi chiều).
– Giải thích: Để diễn tả một thói quen, một hành động lặp đi lặp lại ở hiện tại, chúng ta dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple). Chủ ngữ là “Tom” (ngôi thứ ba số ít) nên động từ phải thêm “s”.
– Công thức: S + V(s/es).
6. was cooking
– Dấu hiệu: Cấu trúc với “when he came in” (khi anh ấy bước vào).
– Giải thích: Đây là sự kết hợp giữa hai thì quá khứ. Một hành động đang diễn ra (tôi đang nấu ăn) thì một hành động khác xen vào (anh ấy bước vào). Hành động đang diễn ra chia ở thì Quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia ở thì Quá khứ đơn.
– Công thức: S + was/were + V-ing when S + V2/V-ed.
7. is attending
– Dấu hiệu: “at the moment” (ngay lúc này).
– Giải thích: “At the moment”, “now”, “right now” là các dấu hiệu của thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous), diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
– Công thức: S + am/is/are + V-ing.
8. Help
– Dấu hiệu: Câu bắt đầu bằng động từ và không có chủ ngữ.
– Giải thích: Đây là một câu mệnh lệnh (imperative), dùng để ra lệnh, yêu cầu hoặc đưa ra lời khuyên. Câu mệnh lệnh luôn bắt đầu bằng động từ nguyên thể không “to”.
– Công thức: V (bare-infinitive) + O.
9. found / was walking
– Dấu hiệu: Cấu trúc với “while” (trong khi) và “yesterday” (hôm qua).
– Giải thích: Tương tự câu 6, cấu trúc này diễn tả một hành động ngắn (tìm thấy tiền) xảy ra trong khi một hành động dài hơn đang diễn ra (đang đi bộ). Hành động dài hơn chia ở thì Quá khứ tiếp diễn, hành động ngắn chia ở thì Quá khứ đơn.
– Công thức: S + V2/V-ed while S + was/were + V-ing.
– Động từ bất quy tắc: find -> found.
10. have just finished
– Dấu hiệu: “just”.
– Giải thích: Giống hệt câu 2, chúng ta dùng thì Hiện tại hoàn thành để diễn tả một hành động vừa mới kết thúc.
11. will not be / won’t be
– Dấu hiệu: “tomorrow” (ngày mai).
– Giải thích: Diễn tả một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai. Ở đây là một thông báo về kế hoạch cho ngày mai, chúng ta dùng thì Tương lai đơn (Future Simple).
– Công thức: S + will + not + V (bare-infinitive).
12. have you been
– Dấu hiệu: Câu hỏi “How long…?” (Bao lâu rồi?) và câu trả lời “For 5 years” (Được 5 năm rồi).
– Giải thích: Đây là câu hỏi về khoảng thời gian của một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại. Chúng ta dùng thì Hiện tại hoàn thành.
– Công thức câu hỏi: How long + have/has + S + V3/V-ed?
13. was driving / ran
– Dấu hiệu: Cấu trúc với “While” (Trong khi).
– Giải thích: Giống câu 9, diễn tả một hành động ngắn (hết xăng) xảy ra trong khi một hành động dài hơn đang diễn ra (đang lái xe).
– Công thức: While S + was/were + V-ing, S + V2/V-ed.
– Động từ bất quy tắc: run -> ran.
15. gets
– Dấu hiệu: “always” (luôn luôn).
– Giải thích: “Always” là trạng từ tần suất, dùng để diễn tả một thói quen ở hiện tại. Chúng ta dùng thì Hiện tại đơn. Chủ ngữ “She” là ngôi thứ ba số ít nên động từ thêm “s”.
– Công thức: S + V(s/es).
16. Đây là một đoạn văn, chúng ta sẽ phân tích từng động từ nhé:
– (invent) -> was invented: “in early 1930s” là thời gian cụ thể trong quá khứ. Nylon “được phát minh” chứ không tự phát minh, nên ta dùng thể bị động (passive voice) của thì Quá khứ đơn.
– (work) -> worked: Hành động này cũng xảy ra trong quá khứ, nối tiếp sự kiện trước, nên ta dùng thì Quá khứ đơn.
– (introduce) -> was introduced: “on 27 October 1938” là ngày tháng cụ thể trong quá khứ. Nylon “được giới thiệu” -> dùng thể bị động của thì Quá khứ đơn.
– (become) -> became: Sự việc này xảy ra ngay sau khi nylon được giới thiệu, là một chuỗi sự kiện trong quá khứ. Ta dùng thì Quá khứ đơn.
– (use) -> was used: “During the Second World War” là một giai đoạn trong quá khứ. Nó “được sử dụng” -> dùng thể bị động của thì Quá khứ đơn.
– (find) -> is found: “Today” (ngày nay) là dấu hiệu của hiện tại. Nylon “được tìm thấy” trong nhiều vật dụng -> dùng thể bị động của thì Hiện tại đơn.
– (play) -> has played: “for over 50 years” (trong hơn 50 năm) là một khoảng thời gian kéo dài từ quá khứ đến hiện tại. Ta dùng thì Hiện tại hoàn thành.
– (manufacture) -> will be manufactured: “Next year” (năm tới) là dấu hiệu của tương lai. Nylon “sẽ được sản xuất” -> dùng thể bị động của thì Tương lai đơn.
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách sử dụng các thì trong Tiếng Anh. Hãy ôn tập lại các dấu hiệu nhận biết và công thức thường xuyên nhé. Chúc các em học tốt
1. She (come) ……….came.…………. to France 2 years ago.
2. I (just send) ……..have just sent……………………..the letter.
3. He (work)………....has worked………………………. for that company for 5 years.
4. I (graduate)………….graduated.…………………. from Hue University last year.
5. Tom (play )……...plays……………………….. football every afternoon
. 6. I (cook) ………was cooking………………………… in the kitchen when he came in
7. Mai (attend) ……..is attending………………………. a meeting at the moment.
8. (help) ………………...Helping.……….. him whenever he needs.
9. Mary (find) ……..found.……. a five – pound note while she (walk) ………..was walking……….to school yesterday.
10. I (just finish) ….have just finished…………….. reading War and Peace .It’s a brilliant book.
11. I (not be) .will not be.…………………. at work tomorrow ,I’m taking the day off.
12. How long ...have.……….. you (be ) ...been.…. a nurse, Mss Lan? For 5 years.
13. While Peter (drive) was driving.…………………. home late last night he (run) ….ran.…………….. out off the petrol.
15. She always (get) ...gets.………………….. up early to study her lessons.
16. Nylon (invent) ..was invented.……….. in early 1930s by an American chemist, Julian Hill. Other scientists (work) ...worked…….. with his invention and finally on 27 Octorber 1938, nylon (introduce)….was introduced.…………. to the world .It was cheap and strong and immediately (become) ……became……….. successful, especial in making old ladies’ stockings. During the Second World War , it (use) …………. used.… to make parachutes and tyres. Today, nylon (find) …....is found…………. in many things: carpets, ropes, seat bells, furniture, computers and event space parts for the human body. It ( play ) ………….plays….. an important part in our lives for over 50 years. Next year, about 2.6 million tons of nylon (manufacture) ….will be manufactured..……..
\(II\).
1. came
2. have just sent
3. has worked
4. graduated
5. plays
6. was cooking
7. is attending
8. Helping ( V đứng đầu câu nên là Ving )
9. found/ was walking
10. have just finished
11. won’t be
12. have/ been
13. was driving/ ran
15. gets
16. was invented/ worked/ was introduced/ became/ was used/ is found/ has played/ will be manufactured
——————————-
+) Thì hiện tại đơn: S + Vs,es + O
+) Thì hiện tại tiếp diễn: S + is/am/are + Ving + O
+) Thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + PII + O
+) Thì quá khứ đơn: S + Ved + O
+) Thì quá khứ tiếp diễn: S + was/were + Ving + O