Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

II.Put the verbs in the correct form. 1. I enjoy (fish) ……………………..

II.Put the verbs in the correct form.
1. I enjoy (fish) ……………………..

II.Put the verbs in the correct form.
1. I enjoy (fish) ………………………………………….. because it (be) ……………….… relaxing.
2. Jane will play chess after she (finish) …………………………. school.
3. What …………………… your mother often (do) ………………………at weekends?
4. I think, in the future people (not play) ………………………………… individual games.
5. We find (arrange) ……… flowers interesting because it (help) …………… us relax.
6. I (not collect) ………….……………………… dolls when I grow up.
7. She often (go) ……………………………………………………. to the market with her mother every weekend.
8. We (visit) …………………. Hue next month.
9. My younger sister (collect) ……………………………………………… dolls two years ago.
10. ……………… you ever (do) …………………………………………… volunteer work ?
Hỏi bởi: Ngọc Ngọc
3 câu trả lời
▲ 8✔
Chào các em! Cô là giáo viên Tiếng Anh của các em. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục bài tập về chia động từ trong ngoặc nhé. Các em hãy mở sách giáo khoa trang 47 và cùng làm bài với cô nào!

Chúng ta sẽ đi qua từng câu một để hiểu rõ cách chia động từ nha.

Câu 1: I enjoy (fish) ………………………………………….. because it (be) ……………….… relaxing.
* Bước 1: Xác định động từ cần chia: “enjoy” và “be”.
* Bước 2: Xét động từ “enjoy”. Động từ “enjoy” là động từ chỉ sở thích, và sau “enjoy” chúng ta thường dùng V-ing (động từ thêm -ing). Vậy “fish” sẽ chia thành “fishing”.
* Bước 3: Xét động từ “be”. Vế sau nói về một sự thật hiển nhiên, rằng câu cá là thư giãn. Câu này đang nói về hiện tại. Vì “it” là chủ ngữ số ít ngôi thứ ba, nên động từ “be” ở thì hiện tại đơn sẽ chia là “is”.
* Kết quả: I enjoy (fishing) fishing because it (is) is relaxing.

Câu 2: Jane will play chess after she (finish) …………………………. school.
* Bước 1: Xác định động từ cần chia: “finish”.
* Bước 2: Xét mệnh đề “after she (finish) school”. Mệnh đề này diễn tả hành động sẽ xảy ra sau một hành động khác trong tương lai. Khi có các liên từ chỉ thời gian như “after”, “before”, “when”, “as soon as”, mệnh đề đi theo chúng ta sẽ chia ở thì hiện tại đơn hoặc hiện tại hoàn thành, mặc dù hành động đó diễn ra ở tương lai.
* Bước 3: “Jane will play” là hành động ở tương lai. Hành động “finish school” sẽ xảy ra trước đó. Chúng ta dùng hiện tại đơn để diễn tả hành động này. “She” là chủ ngữ số ít ngôi thứ ba, nên động từ “finish” thêm “es” thành “finishes”.
* Kết quả: Jane will play chess after she (finishes) finishes school.

Câu 3: What …………………… your mother often (do) ………………………at weekends?
* Bước 1: Xác định động từ cần chia: “do”.
* Bước 2: Xét cụm từ “often” và “at weekends”. “Often” là trạng từ chỉ tần suất, và “at weekends” chỉ thời gian lặp đi lặp lại vào cuối tuần. Những dấu hiệu này cho thấy câu này đang hỏi về một thói quen ở hiện tại. Vậy chúng ta sẽ dùng thì hiện tại đơn.
* Bước 3: Câu này là câu hỏi. Với thì hiện tại đơn, câu hỏi với chủ ngữ không phải “I” hoặc “you” thì ta dùng trợ động từ “does” đứng đầu câu, sau đó đến chủ ngữ và động từ nguyên mẫu. Chủ ngữ ở đây là “your mother” (ngôi thứ ba số ít).
* Kết quả: What (does) does your mother often (do) do at weekends?

Câu 4: I think, in the future people (not play) ………………………………… individual games.
* Bước 1: Xác định động từ cần chia: “play”.
* Bước 2: Xét cụm từ “in the future”. Điều này cho thấy câu này đang nói về dự đoán trong tương lai.
* Bước 3: Động từ “think” cũng là một dấu hiệu cho thấy đây là ý kiến, dự đoán về tương lai. Chúng ta sẽ dùng thì tương lai đơn “will”. Câu này là phủ định, nên ta dùng “will not” hoặc “won’t”. Động từ “play” giữ nguyên mẫu.
* Kết quả: I think, in the future people (will not play) won’t play individual games.

Câu 5: We find (arrange) ……… flowers interesting because it (help) …………… us relax.
* Bước 1: Xác định động từ cần chia: “arrange” và “help”.
* Bước 2: Xét động từ “find”. Sau “find” + tân ngữ + tính từ, chúng ta có thể dùng V-ing hoặc to V. Tuy nhiên, trong cấu trúc này, ta muốn diễn tả việc tìm thấy hành động “arrange flowers” là thú vị. Nên ta sẽ chia “arrange” thành “arranging”.
* Bước 3: Xét động từ “help”. Vế sau nói về một sự thật là cắm hoa giúp chúng ta thư giãn. Đây là hiện tại đơn. Chủ ngữ là “it” (ngôi thứ ba số ít), nên “help” chia thành “helps”.
* Kết quả: We find (arranging) arranging flowers interesting because it (helps) helps us relax.

Câu 6: I (not collect) ………….……………………… dolls when I grow up.
* Bước 1: Xác định động từ cần chia: “collect”.
* Bước 2: Xét cụm từ “when I grow up”. Cụm từ này chỉ hành động xảy ra trong tương lai. Cùng với chủ ngữ “I”, chúng ta dự đoán rằng trong tương lai mình sẽ không làm việc gì đó. Vậy ta dùng thì tương lai đơn.
* Bước 3: Câu này là phủ định. Ta dùng “will not” hoặc “won’t”. Động từ “collect” giữ nguyên mẫu.
* Kết quả: I (will not collect) won’t collect dolls when I grow up.

Câu 7: She often (go) ……………………………………………………. to the market with her mother every weekend.
* Bước 1: Xác định động từ cần chia: “go”.
* Bước 2: Xét trạng từ “often” và cụm từ “every weekend”. Đây là những dấu hiệu rõ ràng của thì hiện tại đơn, diễn tả một thói quen, hành động lặp đi lặp lại.
* Bước 3: Chủ ngữ là “She” (ngôi thứ ba số ít). Vì vậy, động từ “go” sẽ thêm “es” thành “goes”.
* Kết quả: She often (goes) goes to the market with her mother every weekend.

Câu 8: We (visit) …………………. Hue next month.
* Bước 1: Xác định động từ cần chia: “visit”.
* Bước 2: Xét cụm từ “next month”. Điều này chỉ một hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần.
* Bước 3: Chúng ta sẽ dùng thì tương lai đơn. Chủ ngữ là “We”, nên ta dùng “will visit”.
* Kết quả: We (will visit) will visit Hue next month.

Câu 9: My younger sister (collect) ……………………………………………… dolls two years ago.
* Bước 1: Xác định động từ cần chia: “collect”.
* Bước 2: Xét cụm từ “two years ago”. Đây là dấu hiệu rõ ràng của thì quá khứ đơn, diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
* Bước 3: Chủ ngữ là “My younger sister” (ngôi thứ ba số ít). Động từ “collect” là động từ có quy tắc, nên ta thêm “ed” thành “collected”.
* Kết quả: My younger sister (collected) collected dolls two years ago.

Câu 10: ……………… you ever (do) …………………………………………… volunteer work ?
* Bước 1: Xác định động từ cần chia: “do”.
* Bước 2: Xét trạng từ “ever”. “Ever” thường đi kèm với thì hiện tại hoàn thành, dùng để hỏi về kinh nghiệm đã từng xảy ra hay chưa.
* Bước 3: Câu này là câu hỏi ở thì hiện tại hoàn thành. Với chủ ngữ “you”, cấu trúc câu hỏi sẽ là “Have” + chủ ngữ + V3/ed. “Do” ở dạng V3/ed là “done”.
* Kết quả: (Have) Have you ever (done) done volunteer work?

Các em đã nắm được cách chia động từ cho từng câu chưa nào? Hãy xem lại bài làm của mình và so sánh với đáp án của cô nhé. Nếu có câu nào chưa hiểu, các em cứ mạnh dạn hỏi cô nha!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

1. I enjoy fishing because it is relaxing.

 vì enjoy+Ving nên chia là fishing; it là số ít nên chia là is

2. Jane will play chess after she finishes school.

3. What does your mother often do  at weekends?

vì có dấu hiệu often nên chia hiện tại đơn

4. I think, in the future people won’t play individual games.

vì có dấu hiệu in the future nên chia tương lai đơn

5. We find arranging flowers interesting because it helps us relax.

vì it là số ít nên chia là helps

6. I won’t collect dolls when I grow up.

7. She often goes to the market with her mother every weekend.

vì có dấu hiệu often nên chia hiện tại đơn

8. We will visit Hue next month.

vì có dấu hiệu next month nên chia tương lai đơn

9. My younger sister collected dolls two years ago.

vì có dấu hiệu ago nên chia quá khứ đơn

10. Have you ever done volunteer work ?

vì có dấu hiệu ever nên hiện tại hoàn thành

Xin hay nhất

Trả lời bởi:
▲ 1

\(\text{II.}\) 

\(\text{1.}\) fishing/is ( enjoy + V-ing – He/she/it/danh từ số ít + is ) 

\(\text{2.}\) finishes ( Thì HTĐ – He/she/it/danh từ số ít + V(s/es) + O ) 

\(\text{3.}\) does – do ( Thì HTĐ – often – Do/does + S + V-inf ) 

\(\text{4.}\) won’t play ( Thì TLĐ – I think , in the future – S + won’t + V-inf + O ) 

\(\text{5.}\) arranging/helps ( S + find sth/doing sth + adj – He/she/it/danh từ số ít + V(s/es) + O ) 

\(\text{6.}\) wont’ collect ( Thì TLĐ – when I grow up ) 

\(\text{7.}\) goes ( Thì HTĐ – often , every weekend ) 

\(\text{8.}\) will visit ( Thì TLĐ – next month – S + will + V-inf + O ) 

\(\text{9.}\) collected ( Thì QKĐ – two years ago – S + Ved/cột 2 + O ) 

\(\text{10.}\) Have – done ( Thì HTHT – ever – Has/have + S + Vpp + O ) 

\(#Lynkk\)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In