II. Rewrite the sentences so that it stays the same meaning.
1. Scientists have…
1. Scientists have invented new devices to help people live a longer life.
=> New devices …………………………………………………………………
2.I don’t have enough time , so I can’t go on holiday this summer.
=> If ………………………………………………….……………………………
3. The man had a broken leg. He tried to save his wife.
=> In spie of………………………………………………………………………
4. I can’t tell you because I don’t know the answer
=> If …………………………….………………………
5. They will do the test well. They will review them all hard.
=> If…………………………………………………………………………
6. The rescue workers evacuated the villagers in the raged flood to the safe place last night.
=> The villagers in the raged flood……………………………………………
7. The students will provide aids for the homeless people tomorrow.
=> Aids…………………………………………………………………………
8. The people will protect the environment now. The environment will be nice
=> If………………………………………………………………………………
9. They don’t have a map, so they get lost
=> If………………………………………………………………
10. The storm destroyed many houses in this village last week.
=> Many houses…………………………………………………………………
11. Did they give food to homeless people last year ?
=> Was…………………………….………………………
12.Although the weather was bad, the fooball match was not canceled. => Despite………………………………………………………………………
13.Many rivers and lakes are poisoned. Factories produce waste and pour it into rivers and lakes.(because)
…………………………………………………………
14. Plastic bags are a major source of waste. We should not throw plastic bags everywhere. (so) ……………………………………………………………………………
15. We won’t hold the festival. It costs too much money.(IF)
=> …………………………………………………………………………
16. The tortoise was running. The hare was sleeping. (WHILE) =>………………………………………………………………………………….
17. The girl worked hard. Her stepmother wasn’t happy. (ALTHOUGH) =>…………………………………………………………………………………
18. Peter didn’t go to school yesterday because he was sick.
=> Because of ……………………………………………………………………
19. Mary went to bed early because she felt tired.
=> Because of …………………………………………………………………
20. She didn’t go to the circus with Betty because she had a bad cold. => Because of …………………………………………………………………
21. You should water these flowers regularly. These flowers should ……………………………………………
22. “ I have decided to become an astronomer”, he said. He said that …………………..
23. Let’s go abroad for our holiday this year. Why …………………………………
24. During dinner, the phone rang. While I ……………………………………
Cô sẽ giải chi tiết từng câu, kèm theo giải thích rõ ràng. Chúng ta bắt đầu nào!
Phần II: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi.
1. Scientists have invented new devices to help people live a longer life.
=> New devices have been invented to help people live a longer life.
* Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Câu gốc ở thể chủ động: “Scientists” (chủ ngữ) + “have invented” (động từ ở thì Hiện tại hoàn thành) + “new devices” (tân ngữ).
* Bước 2: Nhận biết yêu cầu viết lại câu. Từ “New devices” đứng đầu câu cho thấy chúng ta cần chuyển sang thể bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức bị động của thì Hiện tại hoàn thành: have/has + been + V3/ed.
* Tân ngữ “new devices” (số nhiều) trở thành chủ ngữ mới.
* Động từ “invented” ở dạng V3/ed.
* Thêm “been” vào sau “have”.
* Giải thích: Chúng ta chuyển sang thể bị động vì “new devices” là đối tượng bị tác động bởi hành động “invented”, chứ không tự phát minh ra chúng.
2. I don’t have enough time, so I can’t go on holiday this summer.
=> If I had enough time, I could go on holiday this summer.
* Bước 1: Nhận diện mối quan hệ trong câu gốc. Câu gốc sử dụng “so” để nối hai mệnh đề, thể hiện mối quan hệ nguyên nhân – kết quả. Nguyên nhân: “I don’t have enough time”. Kết quả: “I can’t go on holiday this summer”.
* Bước 2: Xác định cấu trúc cần sử dụng. Từ “If” đứng đầu câu cho thấy chúng ta cần chuyển sang câu điều kiện. Câu gốc diễn tả một tình huống không có thật ở hiện tại (hiện tại không đủ thời gian). Do đó, ta dùng câu điều kiện loại 2.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu điều kiện loại 2: If + S + V2/ed (quá khứ đơn), S + would + V(nguyên mẫu).
* Mệnh đề “If” phải là điều kiện trái với thực tế ở hiện tại. Vì vậy, “I don’t have” (hiện tại đơn phủ định) trở thành “I had” (quá khứ đơn khẳng định).
* Mệnh đề chính thể hiện kết quả. Vì câu gốc là “can’t go” (hiện tại đơn phủ định), chúng ta dùng “would + V(nguyên mẫu)”. “can’t go” trở thành “could go”.
* Giải thích: Câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả một hành động hoặc sự việc không có thật hoặc khó có thể xảy ra ở hiện tại.
3. The man had a broken leg. He tried to save his wife.
=> In spite of having a broken leg, the man tried to save his wife.
* Bước 1: Nhận diện mối quan hệ trong câu gốc. Hai câu ngắn mô tả hai sự việc xảy ra cùng lúc hoặc liên tiếp. Tuy nhiên, ý nghĩa ẩn chứa là có sự tương phản: chân bị gãy nhưng anh ấy vẫn cố gắng cứu vợ.
* Bước 2: Xác định cấu trúc cần sử dụng. Từ “In spite of” đứng đầu câu cho thấy chúng ta cần diễn tả sự nhượng bộ.
* Bước 3: Áp dụng cấu trúc “In spite of + danh từ/cụm danh từ/V-ing”.
* Ta có thể biến câu “The man had a broken leg” thành một cụm danh động từ. “had” trở thành “having”.
* Chủ ngữ “the man” được giữ nguyên và đứng trước hành động cố gắng cứu vợ.
* Giải thích: “In spite of” (mặc dù) dùng để nối hai mệnh đề có ý nghĩa tương phản.
4. I can’t tell you because I don’t know the answer
=> If you asked me, I could tell you the answer. (hoặc: If I knew the answer, I could tell you.)
* Bước 1: Nhận diện mối quan hệ trong câu gốc. Câu gốc sử dụng “because” để nối hai mệnh đề, thể hiện mối quan hệ nguyên nhân – kết quả. Nguyên nhân: “I don’t know the answer”. Kết quả: “I can’t tell you”.
* Bước 2: Xác định cấu trúc cần sử dụng. Từ “If” đứng đầu câu cho thấy chúng ta cần chuyển sang câu điều kiện. Tình huống này cũng là không có thật ở hiện tại. Do đó, ta dùng câu điều kiện loại 2.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu điều kiện loại 2: If + S + V2/ed, S + would + V(nguyên mẫu).
* Phương án 1: Biến câu “I don’t know the answer” thành điều kiện. “I don’t know” (hiện tại đơn phủ định) trở thành “I knew” (quá khứ đơn khẳng định). Mệnh đề kết quả là “I could tell you the answer”.
* Phương án 2: Ngược lại, biến câu “I can’t tell you” thành điều kiện. Nếu “I could tell you”, thì điều kiện là “If I knew the answer”.
* Phương án 3 (ít phổ biến hơn trong trường hợp này nhưng vẫn đúng ngữ pháp): Đặt câu hỏi làm điều kiện. Nếu bạn hỏi tôi (“If you asked me”), tôi sẽ có thể nói cho bạn biết (“I could tell you the answer”).
* Giải thích: Câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả điều kiện không có thật ở hiện tại.
5. They will do the test well. They will review them all hard.
=> If they review them all hard, they will do the test well.
* Bước 1: Nhận diện mối quan hệ trong câu gốc. Hai câu mô tả hai hành động. Ý nghĩa là hành động thứ hai là điều kiện để hành động thứ nhất xảy ra tốt.
* Bước 2: Xác định cấu trúc cần sử dụng. Từ “If” đứng đầu câu cho thấy chúng ta cần chuyển sang câu điều kiện. Hành động “review them all hard” là điều kiện cho hành động “do the test well”. Hành động này được mô tả ở thì Tương lai đơn (“will do”), nên nó có khả năng xảy ra. Do đó, ta dùng câu điều kiện loại 1.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will + V(nguyên mẫu).
* Mệnh đề “If” là điều kiện. “They will review” trở thành “they review” (hiện tại đơn).
* Mệnh đề chính là kết quả. “They will do the test well” được giữ nguyên.
* Giải thích: Câu điều kiện loại 1 dùng để diễn tả một hành động có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
6. The rescue workers evacuated the villagers in the raged flood to the safe place last night.
=> The villagers in the raged flood were evacuated to the safe place by the rescue workers last night.
* Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Câu gốc ở thể chủ động: “The rescue workers” (chủ ngữ) + “evacuated” (động từ ở thì Quá khứ đơn) + “the villagers…” (tân ngữ).
* Bước 2: Nhận biết yêu cầu viết lại câu. Từ “The villagers…” đứng đầu câu cho thấy chúng ta cần chuyển sang thể bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức bị động của thì Quá khứ đơn: was/were + V3/ed.
* Tân ngữ “the villagers” (số nhiều) trở thành chủ ngữ mới.
* Động từ “evacuated” ở dạng V3/ed.
* Sử dụng “were” vì chủ ngữ là số nhiều.
* Chủ ngữ gốc “the rescue workers” có thể thêm vào sau “by”.
* Giải thích: Chúng ta chuyển sang thể bị động vì “the villagers” là đối tượng được di tản, chứ không tự di tản.
7. The students will provide aids for the homeless people tomorrow.
=> Aids will be provided for the homeless people by the students tomorrow.
* Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Câu gốc ở thể chủ động: “The students” (chủ ngữ) + “will provide” (động từ ở thì Tương lai đơn) + “aids…” (tân ngữ).
* Bước 2: Nhận biết yêu cầu viết lại câu. Từ “Aids” đứng đầu câu cho thấy chúng ta cần chuyển sang thể bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức bị động của thì Tương lai đơn: will + be + V3/ed.
* Tân ngữ “aids” (danh từ không đếm được hoặc số nhiều, tùy ngữ cảnh nhưng ở đây là số nhiều) trở thành chủ ngữ mới.
* Động từ “provide” trở thành “provided” (V3/ed).
* Thêm “be” vào sau “will”.
* Chủ ngữ gốc “the students” có thể thêm vào sau “by”.
* Giải thích: Chúng ta chuyển sang thể bị động vì “aids” là đối tượng được cung cấp, chứ không tự cung cấp.
8. The people will protect the environment now. The environment will be nice
=> If the people protect the environment now, the environment will be nice.
* Bước 1: Nhận diện mối quan hệ trong câu gốc. Hai câu mô tả hai hành động. Ý nghĩa là hành động thứ nhất (bảo vệ môi trường) là điều kiện để hành động thứ hai (môi trường đẹp) xảy ra.
* Bước 2: Xác định cấu trúc cần sử dụng. Từ “If” đứng đầu câu cho thấy chúng ta cần chuyển sang câu điều kiện. Hành động “protect the environment now” là điều kiện cho kết quả “the environment will be nice”. Hành động này có khả năng xảy ra ở hiện tại/tương lai. Do đó, ta dùng câu điều kiện loại 1.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will + V(nguyên mẫu).
* Mệnh đề “If” là điều kiện. “The people will protect” trở thành “the people protect” (hiện tại đơn).
* Mệnh đề chính là kết quả. “The environment will be nice” được giữ nguyên.
* Giải thích: Câu điều kiện loại 1 dùng để diễn tả một hành động có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
9. They don’t have a map, so they get lost
=> If they had a map, they wouldn’t get lost.
* Bước 1: Nhận diện mối quan hệ trong câu gốc. Câu gốc sử dụng “so” để nối hai mệnh đề, thể hiện mối quan hệ nguyên nhân – kết quả. Nguyên nhân: “They don’t have a map”. Kết quả: “they get lost”.
* Bước 2: Xác định cấu trúc cần sử dụng. Từ “If” đứng đầu câu cho thấy chúng ta cần chuyển sang câu điều kiện. Tình huống này là không có thật ở hiện tại (hiện tại không có bản đồ). Do đó, ta dùng câu điều kiện loại 2.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu điều kiện loại 2: If + S + V2/ed (quá khứ đơn), S + would + V(nguyên mẫu).
* Mệnh đề “If” phải là điều kiện trái với thực tế ở hiện tại. Vì vậy, “They don’t have” (hiện tại đơn phủ định) trở thành “They had” (quá khứ đơn khẳng định).
* Mệnh đề chính thể hiện kết quả. Vì câu gốc là “get lost” (hiện tại đơn khẳng định), chúng ta dùng “would + V(nguyên mẫu)”. “get lost” trở thành “wouldn’t get lost” (vì kết quả thực tế là bị lạc, nên điều kiện này sẽ dẫn đến kết quả ngược lại).
* Giải thích: Câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả một hành động hoặc sự việc không có thật hoặc khó có thể xảy ra ở hiện tại.
10. The storm destroyed many houses in this village last week.
=> Many houses in this village were destroyed by the storm last week.
* Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Câu gốc ở thể chủ động: “The storm” (chủ ngữ) + “destroyed” (động từ ở thì Quá khứ đơn) + “many houses…” (tân ngữ).
* Bước 2: Nhận biết yêu cầu viết lại câu. Từ “Many houses…” đứng đầu câu cho thấy chúng ta cần chuyển sang thể bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức bị động của thì Quá khứ đơn: was/were + V3/ed.
* Tân ngữ “many houses” (số nhiều) trở thành chủ ngữ mới.
* Động từ “destroyed” ở dạng V3/ed.
* Sử dụng “were” vì chủ ngữ là số nhiều.
* Chủ ngữ gốc “the storm” có thể thêm vào sau “by”.
* Giải thích: Chúng ta chuyển sang thể bị động vì “many houses” là đối tượng bị phá hủy, chứ không tự phá hủy.
11. Did they give food to homeless people last year ?
=> Was food given to homeless people by them last year?
* Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Câu gốc là câu hỏi ở thì Quá khứ đơn, thể chủ động: “Did they give” + “food” (tân ngữ).
* Bước 2: Nhận biết yêu cầu viết lại câu. Từ “Was” đứng đầu câu cho thấy chúng ta cần chuyển sang thể bị động và vẫn giữ nguyên dạng câu hỏi.
* Bước 3: Áp dụng công thức bị động của thì Quá khứ đơn dạng câu hỏi: Was/Were + S + V3/ed + …?
* Tân ngữ “food” (danh từ không đếm được) sẽ trở thành chủ ngữ mới.
* Động từ “give” trở thành “given” (V3/ed).
* “food” là danh từ không đếm được, nên ta dùng “Was”.
* Chủ ngữ gốc “they” có thể thêm vào sau “by them”.
* Giải thích: Chúng ta chuyển sang thể bị động vì “food” là đối tượng được cho đi, chứ không tự cho đi.
12. Although the weather was bad, the football match was not canceled.
=> Despite the bad weather, the football match was not canceled.
* Bước 1: Nhận diện mối quan hệ trong câu gốc. Câu gốc sử dụng “Although” để nối hai mệnh đề, thể hiện mối quan hệ tương phản.
* Bước 2: Xác định cấu trúc cần sử dụng. Từ “Despite” đứng đầu câu cho thấy chúng ta cần diễn tả sự nhượng bộ.
* Bước 3: Áp dụng cấu trúc “Despite + danh từ/cụm danh từ”.
* Mệnh đề “the weather was bad” có thể rút gọn thành cụm danh từ “the bad weather”.
* Giải thích: “Despite” (mặc dù) dùng để nối hai mệnh đề có ý nghĩa tương phản, tương tự như “Although”.
13. Many rivers and lakes are poisoned. Factories produce waste and pour it into rivers and lakes.(because)
=> Many rivers and lakes are poisoned because factories produce waste and pour it into them.
* Bước 1: Nhận diện mối quan hệ trong câu gốc. Hai câu mô tả hai sự việc. Câu thứ hai giải thích nguyên nhân cho câu thứ nhất.
* Bước 2: Xác định cấu trúc cần sử dụng. Từ “because” cho biết chúng ta cần nối hai mệnh đề này lại với nhau, mệnh đề thứ hai là nguyên nhân.
* Bước 3: Nối hai mệnh đề bằng “because”.
* “Many rivers and lakes are poisoned” (kết quả) + “because” + “factories produce waste and pour it into rivers and lakes” (nguyên nhân).
* Để tránh lặp từ, ta có thể thay “rivers and lakes” ở mệnh đề thứ hai bằng đại từ “them”.
* Giải thích: “Because” dùng để chỉ nguyên nhân của một hành động hoặc sự việc.
14. Plastic bags are a major source of waste. We should not throw plastic bags everywhere. (so)
=> Plastic bags are a major source of waste, so we should not throw them everywhere.
* Bước 1: Nhận diện mối quan hệ trong câu gốc. Hai câu mô tả hai sự việc. Câu thứ nhất đưa ra một nhận định, câu thứ hai đưa ra một hành động cần thực hiện dựa trên nhận định đó.
* Bước 2: Xác định cấu trúc cần sử dụng. Từ “so” cho biết chúng ta cần nối hai mệnh đề lại với nhau, mệnh đề thứ nhất là lý do dẫn đến kết quả ở mệnh đề thứ hai.
* Bước 3: Nối hai mệnh đề bằng “so”.
* “Plastic bags are a major source of waste” (lý do) + “so” + “we should not throw plastic bags everywhere” (kết quả).
* Để tránh lặp từ, ta có thể thay “plastic bags” ở mệnh đề thứ hai bằng đại từ “them”.
* Giải thích: “So” dùng để chỉ kết quả của một hành động hoặc sự việc.
15. We won’t hold the festival. It costs too much money.(IF)
=> If it doesn’t cost too much money, we will hold the festival. (Hoặc: If it costs too much money, we won’t hold the festival.)
* Bước 1: Nhận diện mối quan hệ trong câu gốc. Hai câu mô tả hai hành động. Hành động “costs too much money” là nguyên nhân khiến chúng ta không tổ chức lễ hội.
* Bước 2: Xác định cấu trúc cần sử dụng. Từ “IF” cho biết chúng ta cần chuyển sang câu điều kiện. Ở đây, có hai cách diễn đạt ý nghĩa tương đương.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will + V(nguyên mẫu).
* Cách 1 (Diễn đạt điều kiện để tổ chức lễ hội): Điều kiện để tổ chức lễ hội là “it doesn’t cost too much money”. Mệnh đề “If” là “If it doesn’t cost too much money” (hiện tại đơn phủ định). Mệnh đề chính là “we will hold the festival”.
* Cách 2 (Diễn đạt điều kiện để KHÔNG tổ chức lễ hội – giữ nguyên ý nghĩa gốc): Điều kiện là “it costs too much money”. Mệnh đề “If” là “If it costs too much money” (hiện tại đơn khẳng định). Mệnh đề chính là “we won’t hold the festival”.
* Giải thích: Câu điều kiện loại 1 dùng để diễn tả một hành động có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
16. The tortoise was running. The hare was sleeping. (WHILE)
=> While the tortoise was running, the hare was sleeping. (Hoặc: The tortoise was running while the hare was sleeping.)
* Bước 1: Nhận diện mối quan hệ trong câu gốc. Hai câu mô tả hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ.
* Bước 2: Xác định cấu trúc cần sử dụng. Từ “WHILE” dùng để nối hai hành động xảy ra song song.
* Bước 3: Nối hai mệnh đề bằng “while”. Ta có thể đặt “while” ở đầu câu hoặc ở giữa.
* “While” + mệnh đề 1 + mệnh đề 2.
* Mệnh đề 1 + “while” + mệnh đề 2.
* Giải thích: “While” dùng để diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời với nhau.
17. The girl worked hard. Her stepmother wasn’t happy. (ALTHOUGH)
=> Although the girl worked hard, her stepmother wasn’t happy. (Hoặc: The girl worked hard, although her stepmother wasn’t happy.)
* Bước 1: Nhận diện mối quan hệ trong câu gốc. Hai câu mô tả hai sự việc, có ý nghĩa tương phản nhau (cô gái làm việc chăm chỉ nhưng mẹ kế không vui).
* Bước 2: Xác định cấu trúc cần sử dụng. Từ “ALTHOUGH” dùng để nối hai mệnh đề có ý nghĩa tương phản.
* Bước 3: Nối hai mệnh đề bằng “although”. Ta có thể đặt “although” ở đầu câu hoặc ở giữa.
* “Although” + mệnh đề 1 + mệnh đề 2.
* Mệnh đề 1 + “although” + mệnh đề 2.
* Giải thích: “Although” dùng để nối hai mệnh đề có ý nghĩa tương phản, thể hiện sự nhượng bộ.
18. Peter didn’t go to school yesterday because he was sick.
=> Because of his sickness, Peter didn’t go to school yesterday.
* Bước 1: Nhận diện mối quan hệ trong câu gốc. Câu gốc sử dụng “because” để chỉ nguyên nhân. Nguyên nhân: “he was sick”. Kết quả: “Peter didn’t go to school yesterday”.
* Bước 2: Xác định cấu trúc cần sử dụng. Từ “Because of” đứng đầu câu cho thấy chúng ta cần chuyển mệnh đề nguyên nhân thành cụm danh từ.
* Bước 3: Áp dụng cấu trúc “Because of + danh từ/cụm danh từ”.
* Mệnh đề “he was sick” có thể được biến đổi thành danh từ “his sickness”.
* Lưu ý: “Because of” theo sau bởi một danh từ hoặc cụm danh từ, không phải một mệnh đề hoàn chỉnh.
* Giải thích: “Because of” dùng để chỉ nguyên nhân, nhưng theo sau là một danh từ hoặc cụm danh từ, khác với “because” theo sau là một mệnh đề.
19. Mary went to bed early because she felt tired.
=> Because of feeling tired, Mary went to bed early. (Hoặc: Because of her tiredness, Mary went to bed early.)
* Bước 1: Nhận diện mối quan hệ trong câu gốc. Câu gốc sử dụng “because” để chỉ nguyên nhân. Nguyên nhân: “she felt tired”. Kết quả: “Mary went to bed early”.
* Bước 2: Xác định cấu trúc cần sử dụng. Từ “Because of” đứng đầu câu cho thấy chúng ta cần chuyển mệnh đề nguyên nhân thành cụm danh từ hoặc danh động từ.
* Bước 3: Áp dụng cấu trúc “Because of + danh từ/cụm danh từ/V-ing”.
* Mệnh đề “she felt tired” có thể được biến đổi thành danh động từ “feeling tired”.
* Hoặc có thể biến đổi thành danh từ “her tiredness”.
* Giải thích: “Because of” dùng để chỉ nguyên nhân, nhưng theo sau là một danh từ hoặc cụm danh từ/danh động từ.
20. She didn’t go to the circus with Betty because she had a bad cold.
=> Because of having a bad cold, she didn’t go to the circus with Betty.
* Bước 1: Nhận diện mối quan hệ trong câu gốc. Câu gốc sử dụng “because” để chỉ nguyên nhân. Nguyên nhân: “she had a bad cold”. Kết quả: “She didn’t go to the circus with Betty”.
* Bước 2: Xác định cấu trúc cần sử dụng. Từ “Because of” đứng đầu câu cho thấy chúng ta cần chuyển mệnh đề nguyên nhân thành cụm danh từ hoặc danh động từ.
* Bước 3: Áp dụng cấu trúc “Because of + danh từ/cụm danh từ/V-ing”.
* Mệnh đề “she had a bad cold” có thể được biến đổi thành danh động từ “having a bad cold”.
* Giải thích: “Because of” dùng để chỉ nguyên nhân, nhưng theo sau là một danh từ hoặc cụm danh từ/danh động từ.
21. You should water these flowers regularly. These flowers should ……………………………………………
=> These flowers should be watered regularly.
* Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Câu gốc ở thể chủ động, đưa ra lời khuyên: “You should water…”.
* Bước 2: Nhận biết yêu cầu viết lại câu. Từ “These flowers” đứng đầu câu cho thấy chúng ta cần chuyển sang thể bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức bị động với “should”: should + be + V3/ed.
* Chủ ngữ “these flowers” là đối tượng của hành động “water”.
* Động từ “water” trở thành “watered” (V3/ed).
* “Regularly” là trạng từ chỉ cách thức, được giữ nguyên.
* Giải thích: Khi chuyển từ câu chủ động có “should” sang câu bị động, ta dùng “should be + V3/ed” để diễn tả lời khuyên hoặc bổn phận cho đối tượng.
22. “ I have decided to become an astronomer”, he said. He said that …………………..
=> He said that he had decided to become an astronomer.
* Bước 1: Nhận diện câu gốc. Đây là câu tường thuật lại lời nói trực tiếp. Lời nói trực tiếp ở thì Hiện tại hoàn thành: “I have decided…”.
* Bước 2: Xác định cấu trúc tường thuật lại. Khi lời người nói chính là “he said” (quá khứ đơn), động từ trong lời tường thuật trực tiếp phải lùi thì.
* Bước 3: Lùi thì của động từ: Thì Hiện tại hoàn thành (“have decided”) lùi về thì Quá khứ hoàn thành (“had decided”). Đại từ nhân xưng “I” thay đổi thành “he” cho phù hợp với người nói được tường thuật lại.
* Giải thích: Quy tắc lùi thì trong câu tường thuật là khi động từ tường thuật (said, told, asked…) ở thì quá khứ, động từ trong lời nói trực tiếp phải lùi về một thì trong quá khứ.
23. Let’s go abroad for our holiday this year.
=> Why don’t we go abroad for our holiday this year?
* Bước 1: Nhận diện cấu trúc câu gốc. Câu “Let’s…” là lời đề nghị hoặc rủ rê, có nghĩa tương đương với “Why don’t we…?” hoặc “Shall we…?”.
* Bước 2: Chuyển đổi cấu trúc. Để diễn tả lời đề nghị tương tự, ta dùng cấu trúc câu hỏi với “Why don’t we…?”.
* Bước 3: Áp dụng cấu trúc “Why don’t we + V(nguyên mẫu)?”.
* Động từ nguyên mẫu là “go”.
* Giữ nguyên phần còn lại của câu: “abroad for our holiday this year”.
* Giải thích: Cấu trúc “Why don’t we…?” dùng để đưa ra lời đề nghị hoặc gợi ý.
24. During dinner, the phone rang. While I ……………………………………
=> While I was having dinner, the phone rang.
* Bước 1: Nhận diện mối quan hệ trong câu gốc. Hai câu mô tả hai hành động xảy ra trong quá khứ. Hành động “was having dinner” là một hành động đang diễn ra dài hơn, và hành động “the phone rang” là hành động xen vào ngắn hơn.
* Bước 2: Xác định cấu trúc cần sử dụng. Từ “While” đứng đầu câu cho thấy chúng ta cần nối hai hành động. Khi một hành động đang diễn ra xen vào một hành động khác, ta dùng “While + Quá khứ tiếp diễn, Quá khứ đơn”.
* Bước 3: Áp dụng công thức.
* Mệnh đề theo sau “While” là hành động đang diễn ra, chia ở Quá khứ tiếp diễn: “I was having dinner”.
* Mệnh đề còn lại là hành động xen vào, chia ở Quá khứ đơn: “the phone rang”.
* Giải thích: Cấu trúc “While + Quá khứ tiếp diễn, Quá khứ đơn” dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xen vào.
Vậy là chúng ta đã đi qua hết 24 câu. Các em thấy thế nào? Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về từng dạng bài và cách áp dụng ngữ pháp. Hãy ôn tập thật kỹ các công thức và cấu trúc này nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!
II. Rewrite the sentences so that it stays the same meaning.
1. New devices have been invented to help people live a longer life.
2. If I had enough time, I could go on holiday this summer
3. In spite of having a broken leg, he tried to save his wife.
4. If I knew the answer, I would tell you
6. The villagers in the raged flood were evacuated to a safe place by the rescue workers last night.
7. Aids will be provided for the homeless people by the students tomorrow.
8. If people protect the environment now, the environment will be nice.
9. If they had a map, they wouldn’t get lost.
10. Many houses were destroyed by the storm in this village last week.
11. Was food given to homeless people last year?
12. Despite bad weather, the football match was not canceled
13. Many rivers and lakes are poisoned because factories produce waste and pour it into rivers and lakes.
14. Plastic bags are a major source of waste, so we should not throw plastic bags everywhere.
15. If it didn’t cost too much, we would hold the festival
16. The tortoise was running while the hare was sleeping.
17. Although the girl worked hard, her stepmother wasn’t happy.
18. Because of his sickness, Peter didn’t go to school yesterday
19. Because of being tired, Mary went to bed early.
20. Because of having a bad cold, she didn’t go to the circus with Betty.
21. These flowers should be watered regularly
22. He said that he had decided to become an astronomer.
23. Why don’t we go abroad for our holiday this year?
24. While I was having dinner, the phone rang
II:
1: New devives have been invented by scientists to help people live a longer life
2: If I don’t have enough time, I couldn’t go on holiday this summer
3: In spite of the man’s broken leg, he tried to save his wife
4: If I don’t know the answer, I couldn’t tell you
5: If they will review them all hard, they will do test well
6: The village in the raged flood were evacuated b the rescue workers to the safe place last night
7: Aids will be provided by the students for the homeless people tomorrow
8: If the people protect the environment, the environment would be nice
9: If they don’t have a map, they will got lost
10: Many houses were destroyed by the storm in the village last week
11: Was food given to homeless people last year?
12: Despite the bad weather, the football match wasn’t canceled
13: Many rivers and lakes are poisoned, because factories produce waste and pour it into rivers and lakes
14: Plastic bags are a major source of waste, so we should not throw plastic bags everywhere
15: If it costs too much money, we won’t hold the festival
16: The tortoise was running while the hare was sleeping
17: Although the girl worked hard, her stepmother wasn’t happy
18: Because of his sickness, Peter didn’t go to school yesterday
19: Because of her tiredless, Mary went to bed early
20: Because of her bad coldless, she didn’t go to the circus with Betty
21: These flowers should be watered by you regularly
22: He said that he had decided to become an astronomer
23: Why don’t we go aboard for our holiday?