Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

12. During my dinner, the phone rang. => While______ 13, David left the party be…

12. During my dinner, the phone rang.
=> While______
13, David left the party be…

12. During my dinner, the phone rang.
=> While______
13, David left the party before we arrived there.
=> When_________
14. We haven’t gone to a concert for ages.
=> It’s _________
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 2
Xin chào các em học sinh lớp 10! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong bài học hôm nay. Chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết một số bài tập ngữ pháp liên quan đến cách sử dụng các liên từ thời gian và cấu trúc diễn tả khoảng thời gian. Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một nhé!

Bài tập 12:
During my dinner, the phone rang.
=> While______

Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc sử dụng “During” để nối hai hành động: “my dinner” (bữa tối của tôi) và “the phone rang” (điện thoại reo). Cả hai hành động này xảy ra gần như đồng thời hoặc hành động thứ hai xen vào hành động thứ nhất.

Bước 2: Xác định cấu trúc cần điền.
Đề bài yêu cầu chúng ta điền vào chỗ trống bắt đầu bằng “While”. “While” là một liên từ dùng để nối hai hành động xảy ra đồng thời hoặc một hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vào.

Bước 3: Áp dụng cấu trúc của “While”.
“While” có thể đi với mệnh đề ở thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) hoặc quá khứ đơn (Past Simple) tùy thuộc vào ngữ cảnh. Trong trường hợp này, “During my dinner” diễn tả một hành động đang diễn ra (bữa tối đang ăn), và “the phone rang” là hành động xen vào. Cấu trúc phổ biến khi một hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vào là:
While + Subject + was/were + Verb-ing, Subject + Verb-ed.
Hoặc: While + Subject + Verb-ed (nếu cả hai hành động đều diễn ra trong quá khứ và không có hành động nào là “nền” cho hành động kia, nhưng ở đây có sự xen vào).

Tuy nhiên, chúng ta có thể biến đổi “During + danh từ” thành một mệnh đề đầy đủ. “During my dinner” có thể được diễn đạt là “I was having dinner” hoặc “I had dinner”.

Bước 4: Điền vào chỗ trống.
Nếu ta chọn “I was having dinner” để diễn tả hành động đang diễn ra:
While I was having dinner, the phone rang.

Nếu ta xét “During my dinner” như một sự kiện ngắn gọn hơn và hành động “the phone rang” là chính, ta cũng có thể xem xét cấu trúc:
While + Clause 1, Clause 2.

Trong trường hợp này, “my dinner” có thể hiểu là hành động “I was eating dinner” hoặc “I was having dinner”. Vậy, ta sẽ điền như sau:
While I was having dinner, the phone rang.

Giải thích:
Chúng ta sử dụng “While” vì nó có chức năng tương tự như “During” trong việc nối hai hành động xảy ra đồng thời hoặc xen vào nhau. “During my dinner” (trong bữa tối của tôi) được chuyển thành mệnh đề “I was having dinner” để đi cùng với “While”, diễn tả một hành động đang tiếp diễn. “The phone rang” là hành động xen vào, giữ nguyên ở thì quá khứ đơn.

Bài tập 13:
David left the party before we arrived there.
=> When_________

Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc sử dụng “before” để chỉ ra trình tự xảy ra của hai hành động: “David left the party” (David rời bữa tiệc) và “we arrived there” (chúng tôi đến đó). Hành động “David left the party” xảy ra trước hành động “we arrived there”.

Bước 2: Xác định cấu trúc cần điền.
Đề bài yêu cầu chúng ta điền vào chỗ trống bắt đầu bằng “When”. “When” thường được dùng để chỉ hai hành động xảy ra đồng thời, hoặc một hành động xảy ra ngay sau hành động khác, hoặc một hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vào.

Bước 3: Áp dụng cấu trúc của “When” để diễn tả trình tự.
Khi muốn diễn tả hai hành động xảy ra lần lượt trong quá khứ, ta thường dùng các liên từ như “after”, “before”. Tuy nhiên, “When” cũng có thể được sử dụng để nối hai mệnh đề, và việc xác định hành động nào xảy ra trước hay sau phụ thuộc vào thì của động từ và ngữ cảnh.
Cấu trúc câu gốc là: Hành động 1 (quá khứ đơn) + before + Hành động 2 (quá khứ đơn).

Để chuyển sang “When”, chúng ta có thể đặt mệnh đề thứ hai lên trước và sử dụng “When” để nối.
Khi chúng tôi đến, David đã rời đi rồi.
“When” thường đi với mệnh đề chỉ hành động xảy ra sau hoặc hành động xen vào. Tuy nhiên, nó cũng có thể diễn tả hai hành động nối tiếp nhau.

Cách phổ biến để diễn tả việc “David left the party before we arrived there” bằng “When” là:
When + hành động xảy ra sau (hoặc hành động thứ hai), hành động xảy ra trước (hoặc hành động thứ nhất).
Trong trường hợp này, hành động “we arrived there” xảy ra sau, và hành động “David left the party” xảy ra trước.

Bước 4: Điền vào chỗ trống.
Ta sẽ đặt mệnh đề “we arrived there” sau “When” và mệnh đề “David left the party” ở mệnh đề còn lại.
When we arrived there, David had left the party. (Sử dụng Quá khứ Hoàn thành cho hành động xảy ra trước).
Hoặc, nếu muốn giữ nguyên thì Quá khứ Đơn cho cả hai mệnh đề và nhấn mạnh trình tự:
When we arrived there, David left the party. (Cấu trúc này ít phổ biến hơn khi muốn diễn tả rõ ràng hành động nào xảy ra trước).

Tuy nhiên, cách diễn đạt tự nhiên và rõ nghĩa nhất khi chuyển từ “before” sang “when” trong trường hợp này là:
When we arrived there, David had already left the party.
Hoặc, nếu chỉ giữ thì Quá khứ Đơn cho cả hai mệnh đề và ngụ ý trình tự:
When we arrived there, David left the party. (Đây là một cách chấp nhận được, ngụ ý rằng khi chúng tôi đến thì anh ấy đã rời đi).

Để bám sát câu gốc và yêu cầu chuyển đổi, chúng ta sẽ sử dụng cách diễn đạt mà “When” đi với hành động xảy ra sau và mệnh đề còn lại là hành động xảy ra trước.
When we arrived there, David had left the party.

Giải thích:
Chúng ta sử dụng “When” để thay thế cho cấu trúc diễn tả trình tự thời gian. “When” thường nối hai hành động xảy ra liền nhau hoặc một hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vào. Trong trường hợp này, “we arrived there” là hành động xảy ra sau, và “David left the party” là hành động xảy ra trước. Để làm rõ hành động nào xảy ra trước, ta dùng thì Quá khứ Hoàn thành (had left) cho hành động xảy ra trước “When” chúng tôi đến.

Bài tập 14:
We haven’t gone to a concert for ages.
=> It’s _________

Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc sử dụng cấu trúc “We haven’t + V3/ed + for + a period of time”. Cấu trúc này diễn tả một hành động đã không xảy ra trong một khoảng thời gian dài. “For ages” có nghĩa là “rất lâu rồi”.

Bước 2: Xác định cấu trúc cần điền.
Đề bài yêu cầu chúng ta điền vào chỗ trống bắt đầu bằng “It’s”. Cấu trúc “It’s + time + that + S + V2/ed” hoặc “It’s + time + to + V” được sử dụng để nói về thời điểm thích hợp để làm gì đó. Tuy nhiên, trong trường hợp này, chúng ta cần diễn tả một khoảng thời gian đã trôi qua.

Bước 3: Áp dụng cấu trúc diễn tả khoảng thời gian.
Cấu trúc phổ biến để diễn tả một khoảng thời gian đã trôi qua kể từ lần cuối cùng một hành động xảy ra là:
It’s + a period of time + since + S + last + V2/ed.
Hoặc: It’s + a period of time + since + S + V2/ed (nếu V không có tân ngữ).

Trong câu gốc, “We haven’t gone to a concert for ages” có nghĩa là “đã rất lâu rồi chúng tôi không đi xem hòa nhạc”. Hành động cuối cùng chúng tôi đi xem hòa nhạc đã xảy ra trong quá khứ.
“For ages” tương đương với “a long time” hoặc “a long time ago”.
Nếu ta xem “We haven’t gone to a concert for ages” là một mệnh đề, thì lần cuối cùng chúng ta đi xem hòa nhạc là một điểm trong quá khứ.

Bước 4: Điền vào chỗ trống.
Ta sẽ sử dụng cấu trúc: It’s + a long time + since + S + V2/ed.
Ở đây, “a long time” thay cho “for ages”.
Hành động “We haven’t gone to a concert” có nghĩa là “lần cuối cùng chúng ta đi xem hòa nhạc” là một hành động trong quá khứ. Chúng ta cần tìm động từ ở thì quá khứ đơn của “go”, đó là “went”.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là:
It’s a long time since we went to a concert.

Một cách khác, nếu “ages” được hiểu là “a very long time”:
It’s ages since we went to a concert.

Hoặc, nếu muốn giữ nguyên “ages” và diễn đạt ý nghĩa tương đương:
It’s ages since we went to a concert.

Giải thích:
Chúng ta sử dụng cấu trúc “It’s + khoảng thời gian + since + Mệnh đề Quá khứ Đơn” để diễn tả một khoảng thời gian đã trôi qua kể từ lần cuối cùng một hành động xảy ra. Câu gốc “We haven’t gone to a concert for ages” có nghĩa là đã rất lâu rồi chúng tôi không đi xem hòa nhạc. “For ages” chỉ khoảng thời gian dài. Khi chuyển sang cấu trúc “It’s…”, chúng ta thay “for ages” bằng “ages” hoặc “a long time” và theo sau là “since” cùng với mệnh đề ở thì Quá khứ Đơn diễn tả hành động cuối cùng đã xảy ra (we went to a concert).

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

\(12.\) While I was having dinner, the phone rang.

\(-\) Hành động đang diễn ra bị hành động khác xen vào

\(-\) While +S + QKTD, S + QKĐ

\(13.\) When we arrived there, David had left the party

\(-\) When + S + QKĐ, S + QKHT

\(14.\) It’s the first time we have gone to a concert.

\(-\) The first time + S + have/has + V3/ed + O

\(color{red}{#DL}\)

Trả lời bởi:
▲ 0

\(12,\) While we were having dinner, the phone rang.

\(-\) While + QKTD, QKĐ 

\(+\) Nói về một hành động đang diễn ra thì một hành động khác cắt ngang.

\(-\) QKTD: S \(+\) was/were \(+\) V-ing..

\(-\) QKĐ: S \(+\) V2/V-ed..

\(->\) Trong khi chúng tôi đang ăn tối, điện thoại reo.

\(13,\) When we arrived at the party, David left there. 

\(-\) When + QKĐ, QKĐ

\(+\) Diễn tả hai hành động xảy ra gần nhau, hoặc là một hành động vừa dứt thì hành động khác xảy ra.

\(-\) QKĐ: S \(+\) V2/V-ed..

\(->\) Khi chúng tôi đến bữa tiệc, David đã rời khỏi đó.

\(14,\) It is the first time we have gone to a concert.

\(-\) It is the first time \(+\) (that) \(+\) S \(+\) have/has \(+\) V3/V-ed.. 

\(->\) Đây là lần đầu tiên chúng tôi đi xem hòa nhạc.

Trả lời bởi: kanhh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo