Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

II.Rewrite 1. My brother doesn’t buy that car because he doesn’t have enough mon…

II.Rewrite
1. My brother doesn’t buy that car because he doesn’t have enough mon…

II.Rewrite
1. My brother doesn’t buy that car because he doesn’t have enough money.
 If………………………………………………………………………………………………
2. We don’t go out because it rains.
If…………………………………………………………………………………………………
3. I don’t know his address, so I can’t contact him.
If…………………………………………………………………………………………………
4. It’s too cold so we can’t go swimming.
If…………………………………………………………………………………………………………
5. The exercises are very difficult so I can’t finish in fifteen minutes.
If………………………………………………………………………………………………………
6. She can’t go to the meeting because she is busy.
If…………………………………………………………………………………………………
7. Because I don’t meet her, I don’t give her your letter.
If…………………………………………………………………………………………………
8. They are slow, they can’t win the mach.
If…………………………………………………………………………………………………
9. She is weak, she can’t take any exercise.
If………………………………………………………………………………………………
10. People don’t understand him because he doesn’t speak clearly.
If…………………………………………………………………………………………………
11. He doesn’t work hard, so he doesn’t get a better salary.
-> If he __________________________________________
12. You don’t go to bed early, so you feel tired in the morning.
-> If _____________________________________________
13. The weather is too bad, so we don’t go out.
-> If the weather_______________________________________
14. Today is not a holiday, so we cannot go to the beach.
-> If today ______________________________________-
15. I don’t speak to her because I don’t know her.
-> If ___________________________________________
16. I advise that you take the train to Nha Trang.
-> If _________________________________________
17. I advise you not to go out with him any more.
-> If __________________________________________
18. I don’t have a part time job. I depend on my mother.
-> If ________________________________________________
19. The house is too expensive for me to buy.
-> If the house _______________________________________
20. The tea is too hot for me to drink.
-> If the tea______________________________________
Hỏi bởi:
2 câu trả lời
▲ 2
Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập lại phần ngữ pháp rất quan trọng: câu điều kiện loại 2, với bài tập Rewrite dựa trên Sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 8 nhé!

Các em hãy nhớ lại công thức câu điều kiện loại 2:

If + S + V(quá khứ đơn), S + would/could/might + V(nguyên mẫu)

Chúng ta sẽ dùng câu điều kiện loại 2 để diễn tả một hành động, một sự việc không có thật ở hiện tại hoặc trái với thực tế ở hiện tại, và kết quả của nó.

Bây giờ, chúng ta cùng đi vào từng câu bài tập nhé!

1. My brother doesn’t buy that car because he doesn’t have enough money.
 If………………………………………………………………………………………………

Phân tích: Câu gốc cho biết lý do anh trai tôi không mua chiếc xe đó là vì anh ấy không có đủ tiền. Đây là một tình huống trái với hiện tại (nếu anh ấy có đủ tiền thì anh ấy đã mua). Chúng ta sẽ chuyển sang câu điều kiện loại 2.
– Mệnh đề chính: “My brother doesn’t buy that car”. Động từ “buy” ở đây là “buys” vì chủ ngữ là “my brother”. Vì không có thật ở hiện tại, chúng ta sẽ dùng “wouldn’t buy”.
– Mệnh đề phụ (chỉ lý do): “because he doesn’t have enough money”. Chúng ta sẽ chuyển thành mệnh đề “if”. Động từ “have” ở quá khứ đơn là “had”. Vậy là “If he had enough money”.
Kết hợp lại:
If he had enough money, my brother would buy that car.
Hoặc:
If he had enough money, my brother would buy that car.

2. We don’t go out because it rains.
If…………………………………………………………………………………………………

Phân tích: Chúng ta không ra ngoài vì trời mưa. Đây là tình huống trái với hiện tại (nếu trời không mưa thì chúng ta đã ra ngoài).
– Mệnh đề chính: “We don’t go out”. Chúng ta sẽ dùng “would go out”.
– Mệnh đề phụ (lý do): “because it rains”. Chuyển thành mệnh đề “if”. Động từ “rain” ở quá khứ đơn là “rained”. Vì đây là điều kiện “nếu trời không mưa”, chúng ta dùng “If it didn’t rain”.
Kết hợp lại:
If it didn’t rain, we would go out.

3. I don’t know his address, so I can’t contact him.
If…………………………………………………………………………………………………

Phân tích: Tôi không biết địa chỉ của anh ấy, nên tôi không thể liên lạc với anh ấy. Đây là tình huống trái với hiện tại (nếu tôi biết địa chỉ thì tôi đã có thể liên lạc).
– Mệnh đề chính: “I can’t contact him”. Chúng ta sẽ dùng “could contact him”.
– Mệnh đề phụ (lý do): “I don’t know his address”. Chuyển thành mệnh đề “if”. Động từ “know” ở quá khứ đơn là “knew”. Vì là “nếu tôi biết”, chúng ta dùng “If I knew his address”.
Kết hợp lại:
If I knew his address, I could contact him.

4. It’s too cold so we can’t go swimming.
If…………………………………………………………………………………………………………

Phân tích: Trời quá lạnh nên chúng tôi không thể đi bơi. Tình huống trái với hiện tại (nếu trời không quá lạnh thì chúng tôi đã có thể đi bơi).
– Mệnh đề chính: “we can’t go swimming”. Chúng ta sẽ dùng “we could go swimming”.
– Mệnh đề phụ (lý do): “It’s too cold”. Chuyển thành mệnh đề “if”. Động từ “to be” ở quá khứ đơn là “were” (với mọi chủ ngữ trong câu điều kiện loại 2, đặc biệt là “it”). Chúng ta cần đảo mệnh đề “too cold” thành “If it were not too cold” hoặc “If it were cold enough”. Tuy nhiên, cách diễn đạt thông dụng hơn là “If it weren’t so cold”.
Kết hợp lại:
If it weren’t so cold, we could go swimming.

5. The exercises are very difficult so I can’t finish in fifteen minutes.
If………………………………………………………………………………………………………

Phân tích: Các bài tập rất khó nên tôi không thể hoàn thành trong 15 phút. Tình huống trái với hiện tại (nếu các bài tập không quá khó thì tôi đã có thể hoàn thành).
– Mệnh đề chính: “I can’t finish in fifteen minutes”. Chúng ta sẽ dùng “I could finish in fifteen minutes”.
– Mệnh đề phụ (lý do): “The exercises are very difficult”. Chuyển thành mệnh đề “if”. Động từ “to be” ở quá khứ đơn là “were”. Chúng ta sẽ dùng “If the exercises weren’t very difficult” hoặc “If the exercises were not very difficult”.
Kết hợp lại:
If the exercises weren’t very difficult, I could finish them in fifteen minutes.

6. She can’t go to the meeting because she is busy.
If…………………………………………………………………………………………………

Phân tích: Cô ấy không thể đến cuộc họp vì cô ấy bận. Tình huống trái với hiện tại (nếu cô ấy không bận thì cô ấy đã có thể đến cuộc họp).
– Mệnh đề chính: “She can’t go to the meeting”. Chúng ta sẽ dùng “She could go to the meeting”.
– Mệnh đề phụ (lý do): “because she is busy”. Chuyển thành mệnh đề “if”. Động từ “to be” ở quá khứ đơn là “were”. Chúng ta sẽ dùng “If she weren’t busy”.
Kết hợp lại:
If she weren’t busy, she could go to the meeting.

7. Because I don’t meet her, I don’t give her your letter.
If…………………………………………………………………………………………………

Phân tích: Vì tôi không gặp cô ấy, tôi không đưa thư của bạn cho cô ấy. Tình huống trái với hiện tại (nếu tôi gặp cô ấy thì tôi đã đưa thư cho cô ấy).
– Mệnh đề chính: “I don’t give her your letter”. Chúng ta sẽ dùng “I would give her your letter”.
– Mệnh đề phụ (lý do): “Because I don’t meet her”. Chuyển thành mệnh đề “if”. Động từ “meet” ở quá khứ đơn là “met”. Chúng ta sẽ dùng “If I met her”.
Kết hợp lại:
If I met her, I would give her your letter.

8. They are slow, they can’t win the mach.
If…………………………………………………………………………………………………

Phân tích: Họ chậm chạp, họ không thể thắng trận đấu. Tình huống trái với hiện tại (nếu họ không chậm chạp thì họ đã có thể thắng trận đấu).
– Mệnh đề chính: “they can’t win the match”. Chúng ta sẽ dùng “they could win the match”.
– Mệnh đề phụ (lý do): “They are slow”. Chuyển thành mệnh đề “if”. Động từ “to be” ở quá khứ đơn là “were”. Chúng ta sẽ dùng “If they weren’t slow”.
Kết hợp lại:
If they weren’t slow, they could win the match.

9. She is weak, she can’t take any exercise.
If………………………………………………………………………………………………

Phân tích: Cô ấy yếu ớt, cô ấy không thể tập thể dục. Tình huống trái với hiện tại (nếu cô ấy không yếu ớt thì cô ấy đã có thể tập thể dục).
– Mệnh đề chính: “she can’t take any exercise”. Chúng ta sẽ dùng “she could take any exercise”.
– Mệnh đề phụ (lý do): “She is weak”. Chuyển thành mệnh đề “if”. Động từ “to be” ở quá khứ đơn là “were”. Chúng ta sẽ dùng “If she weren’t weak”.
Kết hợp lại:
If she weren’t weak, she could take any exercise.

10. People don’t understand him because he doesn’t speak clearly.
If…………………………………………………………………………………………………

Phân tích: Mọi người không hiểu anh ấy vì anh ấy nói không rõ ràng. Tình huống trái với hiện tại (nếu anh ấy nói rõ ràng thì mọi người đã hiểu anh ấy).
– Mệnh đề chính: “People don’t understand him”. Chúng ta sẽ dùng “People would understand him”.
– Mệnh đề phụ (lý do): “because he doesn’t speak clearly”. Chuyển thành mệnh đề “if”. Động từ “speak” ở quá khứ đơn là “spoke”. Chúng ta sẽ dùng “If he spoke clearly”.
Kết hợp lại:
If he spoke clearly, people would understand him.

11. He doesn’t work hard, so he doesn’t get a better salary.
-> If he __________________________________________

Phân tích: Anh ấy không làm việc chăm chỉ, vì vậy anh ấy không nhận được mức lương tốt hơn. Tình huống trái với hiện tại (nếu anh ấy làm việc chăm chỉ thì anh ấy đã nhận được mức lương tốt hơn).
– Mệnh đề chính: “he doesn’t get a better salary”. Chúng ta sẽ dùng “he would get a better salary”.
– Mệnh đề phụ (lý do): “He doesn’t work hard”. Chuyển thành mệnh đề “if”. Động từ “work” ở quá khứ đơn là “worked”. Chúng ta sẽ dùng “If he worked hard”.
Kết hợp lại:
If he worked hard, he would get a better salary.

12. You don’t go to bed early, so you feel tired in the morning.
-> If _____________________________________________

Phân tích: Bạn không đi ngủ sớm, vì vậy bạn cảm thấy mệt mỏi vào buổi sáng. Tình huống trái với hiện tại (nếu bạn đi ngủ sớm thì bạn đã không cảm thấy mệt mỏi vào buổi sáng).
– Mệnh đề chính: “you feel tired in the morning”. Chúng ta sẽ dùng “you wouldn’t feel tired in the morning”.
– Mệnh đề phụ (lý do): “You don’t go to bed early”. Chuyển thành mệnh đề “if”. Động từ “go” ở quá khứ đơn là “went”. Chúng ta sẽ dùng “If you went to bed early”.
Kết hợp lại:
If you went to bed early, you wouldn’t feel tired in the morning.

13. The weather is too bad, so we don’t go out.
-> If the weather_______________________________________

Phân tích: Thời tiết quá tệ, vì vậy chúng tôi không ra ngoài. Tình huống trái với hiện tại (nếu thời tiết không quá tệ thì chúng tôi đã ra ngoài).
– Mệnh đề chính: “we don’t go out”. Chúng ta sẽ dùng “we would go out”.
– Mệnh đề phụ (lý do): “The weather is too bad”. Chuyển thành mệnh đề “if”. Động từ “to be” ở quá khứ đơn là “were”. Chúng ta sẽ dùng “If the weather weren’t too bad”.
Kết hợp lại:
If the weather weren’t too bad, we would go out.

14. Today is not a holiday, so we cannot go to the beach.
-> If today ______________________________________-

Phân tích: Hôm nay không phải ngày lễ, nên chúng tôi không thể đi biển. Tình huống trái với hiện tại (nếu hôm nay là ngày lễ thì chúng tôi đã có thể đi biển).
– Mệnh đề chính: “we cannot go to the beach”. Chúng ta sẽ dùng “we could go to the beach”.
– Mệnh đề phụ (lý do): “Today is not a holiday”. Chuyển thành mệnh đề “if”. Động từ “to be” ở quá khứ đơn là “were”. Chúng ta sẽ dùng “If today were a holiday”.
Kết hợp lại:
If today were a holiday, we could go to the beach.

15. I don’t speak to her because I don’t know her.
-> If ___________________________________________

Phân tích: Tôi không nói chuyện với cô ấy vì tôi không quen cô ấy. Tình huống trái với hiện tại (nếu tôi quen cô ấy thì tôi đã nói chuyện với cô ấy).
– Mệnh đề chính: “I don’t speak to her”. Chúng ta sẽ dùng “I would speak to her”.
– Mệnh đề phụ (lý do): “because I don’t know her”. Chuyển thành mệnh đề “if”. Động từ “know” ở quá khứ đơn là “knew”. Chúng ta sẽ dùng “If I knew her”.
Kết hợp lại:
If I knew her, I would speak to her.

16. I advise that you take the train to Nha Trang.
-> If _________________________________________

Phân tích: Tôi khuyên bạn nên đi tàu đến Nha Trang. Đây là lời khuyên, chúng ta có thể diễn đạt bằng câu điều kiện loại 2. “If you want to go to Nha Trang, you should take the train” hoặc “If I were you, I would take the train to Nha Trang”. Tuy nhiên, dựa vào cấu trúc “advise that”, chúng ta có thể diễn đạt “If you want to go to Nha Trang, you should take the train.” Tuy nhiên, cấu trúc “If + S + V(quá khứ), S + would/could” thường được áp dụng ở đây. Một cách diễn đạt khác dựa trên lời khuyên là:
If you want to go to Nha Trang, I advise you to take the train.
Nhưng nếu theo đúng cấu trúc câu điều kiện loại 2, chúng ta có thể hiểu là “Nếu bạn quyết định đi Nha Trang, thì tôi khuyên bạn đi tàu”. Hoặc “Nếu tôi khuyên bạn…”, thì chúng ta cần xem xét lại. Dựa vào mẫu câu Rewrite, có thể câu gốc muốn ám chỉ “Nếu bạn muốn đi Nha Trang, thì bạn nên đi tàu”.
Nếu theo đúng cấu trúc S + would + V:
If I were to advise you, I would suggest taking the train to Nha Trang.
Tuy nhiên, có một cách diễn đạt khác phổ biến hơn cho lời khuyên:
If you are going to Nha Trang, I would advise you to take the train.
Xét lại đề bài, “I advise that you take the train to Nha Trang.” Có thể hiểu là “Nếu bạn muốn đi Nha Trang thì bạn nên đi tàu”.
-> If you want to go to Nha Trang, you should take the train. (Câu này chưa hẳn là câu điều kiện loại 2)
-> If I were you, I would take the train to Nha Trang. (Đây là cách diễn đạt lời khuyên phổ biến dùng câu điều kiện loại 2)

Dựa trên các câu trước, có lẽ người ra đề muốn chuyển câu khuyên sang dạng điều kiện. Câu “I advise that you take…” ám chỉ việc nên làm.
Nếu diễn đạt lại bằng câu điều kiện: “Nếu bạn muốn đi Nha Trang, thì bạn nên đi tàu.”
If you want to go to Nha Trang, you should take the train. (Câu này không phải câu điều kiện loại 2)

Có thể hiểu đề bài muốn chuyển câu khuyên thành lời khuyên trong bối cảnh giả định.
Let’s assume the question implies: “If you want to go to Nha Trang, then I advise you to take the train.”
However, the expected answer might be simpler, directly using the conditional structure.
If you are going to Nha Trang, you should take the train. (This is not type 2)
If I were advising you, I would tell you to take the train to Nha Trang. (This uses conditional type 2 indirectly)

Let’s consider the direct implication of “advise”. If someone advises something, it implies a desired outcome or a recommendation for a certain situation.
A common way to express advice using the conditional is: “If I were you, I would…”
So, if the advice is “take the train”, it means “If you want to go to Nha Trang, then taking the train is a good idea”.

Let’s re-examine the structure “I advise that you take…”. This is a subjunctive mood.
To rewrite this as a conditional, we need to assume a hypothetical situation where this advice would be given or acted upon.

Possibility 1: Focusing on the action recommended.
If you want to go to Nha Trang, you should take the train. (This is still not type 2)

Possibility 2: Rephrasing the advice as a hypothetical action.
If you were to go to Nha Trang, I would advise you to take the train. (This is type 2)

Let’s look for a more direct transformation. Sometimes, “advise that” can be transformed by considering the consequence of following or not following the advice.
However, for this specific sentence, a direct transformation to type 2 might not be straightforward unless we add an implied condition.

Consider this interpretation: “If you are in a situation where you need to travel to Nha Trang, then my advice is to take the train.”
Rewritten as Type 2: “If you were going to Nha Trang, I would advise you to take the train.”

Let’s consider a simpler interpretation often found in textbooks:
“I advise you to take the train to Nha Trang” -> “If I were you, I would take the train to Nha Trang.”
However, the sentence is “I advise that you take…”.

Perhaps the question expects a transformation like:
If you are planning to go to Nha Trang, then taking the train is advisable. (Still not type 2)

Let’s assume a common textbook pattern where “advise” implies a hypothetical situation.
If you want to go to Nha Trang, you should take the train.
If I were you, I would take the train to Nha Trang. (This is a good fit for Type 2)

Let’s try to fit it strictly into the “If + S + V(past), S + would + V(base)” structure.
The original sentence is a recommendation. If the recommendation is followed, what would happen? Or if a certain situation arises, then the recommendation is made.

Let’s consider the most likely intended answer in a classroom setting for this kind of question. Often, it’s about rephrasing the advice as a hypothetical action.
“I advise that you take the train to Nha Trang.”
This means, in the present, I recommend you to take the train.
In a hypothetical present: “If you were going to Nha Trang, I would advise you to take the train.”

Let’s try another angle. What if the advice is presented as a conditional outcome?
If you want to get to Nha Trang, taking the train is what I advise.
If you were to consider the best way to get to Nha Trang, I would suggest taking the train.

Given the simplicity of the previous questions, a complex interpretation is unlikely. Let’s assume it means: “If you are going to Nha Trang, then take the train.”
How to make this Type 2?
“If you were going to Nha Trang, you would take the train.” (This sounds like a prediction, not advice)

Let’s stick to the most common way advice is transformed into Type 2: “If I were you…”
If I were you, I would take the train to Nha Trang.

17. I advise you not to go out with him any more.
-> If __________________________________________

Phân tích: Tôi khuyên bạn không nên đi chơi với anh ta nữa. Tương tự câu 16, đây là lời khuyên. Cách phổ biến để chuyển lời khuyên sang câu điều kiện loại 2 là dùng “If I were you…”.
If I were you, I wouldn’t go out with him any more.

18. I don’t have a part time job. I depend on my mother.
-> If ________________________________________________

Phân tích: Tôi không có việc làm thêm. Tôi phụ thuộc vào mẹ tôi. Tình huống trái với hiện tại (nếu tôi có việc làm thêm thì tôi đã không phụ thuộc vào mẹ tôi).
– Mệnh đề chính: “I depend on my mother”. Chúng ta sẽ dùng “I wouldn’t depend on my mother”.
– Mệnh đề phụ (lý do): “I don’t have a part time job”. Chuyển thành mệnh đề “if”. Động từ “have” ở quá khứ đơn là “had”. Chúng ta sẽ dùng “If I had a part time job”.
Kết hợp lại:
If I had a part time job, I wouldn’t depend on my mother.

19. The house is too expensive for me to buy.
-> If the house _______________________________________

Phân tích: Ngôi nhà quá đắt đối với tôi để mua. Tình huống trái với hiện tại (nếu ngôi nhà không quá đắt thì tôi đã có thể mua nó).
– Mệnh đề chính: “for me to buy”. Chuyển thành “I could buy it”.
– Mệnh đề phụ (lý do): “The house is too expensive”. Chuyển thành mệnh đề “if”. Động từ “to be” ở quá khứ đơn là “were”. Chúng ta sẽ dùng “If the house weren’t too expensive”.
Kết hợp lại:
If the house weren’t too expensive, I could buy it.

20. The tea is too hot for me to drink.
-> If the tea______________________________________

Phân tích: Trà quá nóng đối với tôi để uống. Tình huống trái với hiện tại (nếu trà không quá nóng thì tôi đã có thể uống nó).
– Mệnh đề chính: “for me to drink”. Chuyển thành “I could drink it”.
– Mệnh đề phụ (lý do): “The tea is too hot”. Chuyển thành mệnh đề “if”. Động từ “to be” ở quá khứ đơn là “were”. Chúng ta sẽ dùng “If the tea weren’t too hot”.
Kết hợp lại:
If the tea weren’t too hot, I could drink it.

Các em thân mến, chúng ta đã hoàn thành xong bài tậpRewrite về câu điều kiện loại 2. Các em nhớ ôn lại công thức và cách chuyển đổi câu nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

=>

1. If he my brother had enough money, he would buy that car.

2. If it didn’t rain, we would go.

3. If I knew his address, I could contact him.

4. If it weren’t too cold, we could go swimming.

5. If the exercises weren’t very difficult, I could finish in fifteen minutes.

6. If she weren’t busy, she could go to the meeting.

7. If I met her, I would give her your letter.

8. If they weren’t slow, they could win the match.

9. If she weren’t weak, she could take some exercises.

10. If he spoke clearly, people would understand him.

11. If he worked hard, he would get a better salary.

12. If you went to bed early, you wouldn’t feel tired in the morning.

13. If the weather weren’t too bad, we would go out.

14. If today were a holiday, we could go to the beach.

15. If I knew her, I would speak to her.

16. If I were you, I would take the train to Nha Trang.

17. If I were you, I wouldn’t go out with him any more.

18. If I had a part time job, I wouldn’t depend on my mother.

19. If the house weren’t too expensive, I could buy it.

20. If the tea weren’t too hot, I could drink it.

Câu đk loại 2 : If S V2/ed, S would/could V.

Trả lời bởi: Yến Phạm

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo