Viết PTHH
MgCL2 -> Mg(NO3)2 -> MgCO3
Mỗi mũi tên ứng vs 1 PTHH
MgCL2 -> Mg(NO3)2 -> MgCO3
Mỗi mũi tên ứng vs 1 PTHH
Bài tập của chúng ta là viết các phương trình hóa học cho chuỗi phản ứng sau:
MgCL2 -> Mg(NO3)2 -> MgCO3
Mỗi mũi tên sẽ tương ứng với một phương trình hóa học.
Chúng ta sẽ tiến hành từng bước một.
Bước 1: Viết phương trình hóa học cho mũi tên thứ nhất: MgCL2 -> Mg(NO3)2
Để chuyển từ Magie clorua (MgCl2) sang Magie nitrat (Mg(NO3)2), chúng ta cần thay thế gốc clorua (Cl) bằng gốc nitrat (NO3).
Phản ứng này là phản ứng trao đổi. Để có được gốc nitrat, chúng ta có thể cho MgCl2 tác dụng với một muối nitrat của kim loại kiềm hoặc kim loại kiềm thổ mà kim loại đó không phải là Magie, hoặc với axit nitric. Tuy nhiên, trong chương trình Hóa học lớp 9, cách phổ biến và dễ thực hiện nhất là dùng một dung dịch muối nitrat có khả năng phản ứng trao đổi với MgCl2.
Chúng ta có thể chọn các dung dịch nitrat như:
– Natri nitrat (NaNO3)
– Kali nitrat (KNO3)
– Bạc nitrat (AgNO3)
Giả sử chúng ta chọn Natri nitrat (NaNO3). Phản ứng sẽ diễn ra như sau:
MgCl2 + NaNO3 -> Mg(NO3)2 + NaCl
Bây giờ, chúng ta cần cân bằng phương trình này.
Ở vế trái, ta có 1 nguyên tử Mg, 2 nguyên tử Cl, 1 nguyên tử Na, 1 nhóm NO3.
Ở vế phải, ta có 1 nguyên tử Mg, 2 nhóm NO3, 1 nguyên tử Na, 1 nguyên tử Cl.
Để số nguyên tử Cl ở hai vế bằng nhau, ta đặt hệ số 2 trước NaNO3 ở vế trái.
MgCl2 + 2NaNO3 -> Mg(NO3)2 + NaCl
Lúc này, ta có:
Vế trái: 1 Mg, 2 Cl, 2 Na, 2 nhóm NO3.
Vế phải: 1 Mg, 2 nhóm NO3, 1 Na, 1 Cl.
Để số nguyên tử Na và Cl ở hai vế bằng nhau, ta đặt hệ số 2 trước NaCl ở vế phải.
MgCl2 + 2NaNO3 -> Mg(NO3)2 + 2NaCl
Bây giờ, chúng ta kiểm tra lại:
Vế trái: 1 Mg, 2 Cl, 2 Na, 2 nhóm NO3.
Vế phải: 1 Mg, 2 nhóm NO3, 2 Na, 2 Cl.
Phương trình đã được cân bằng.
Vậy phương trình hóa học cho bước 1 là:
MgCl2 + 2NaNO3 -> Mg(NO3)2 + 2NaCl
(Lưu ý: Các em có thể thay NaNO3 bằng KNO3 hoặc AgNO3, khi đó hệ số cân bằng cũng tương tự, chỉ có muối tạo thành ở vế phải là khác nhau. Ví dụ với AgNO3: MgCl2 + 2AgNO3 -> Mg(NO3)2 + 2AgCl. Trong trường hợp này, AgCl là kết tủa màu trắng, giúp phản ứng dễ dàng xảy ra hơn).
Bước 2: Viết phương trình hóa học cho mũi tên thứ hai: Mg(NO3)2 -> MgCO3
Để chuyển từ Magie nitrat (Mg(NO3)2) sang Magie cacbonat (MgCO3), chúng ta cần thay thế gốc nitrat (NO3) bằng gốc cacbonat (CO3).
Phản ứng này cũng là phản ứng trao đổi. Để có được gốc cacbonat, chúng ta có thể cho Mg(NO3)2 tác dụng với một dung dịch muối cacbonat.
Chúng ta có thể chọn các dung dịch cacbonat như:
– Natri cacbonat (Na2CO3)
– Kali cacbonat (K2CO3)
– Amoni cacbonat ((NH4)2CO3)
Giả sử chúng ta chọn Natri cacbonat (Na2CO3). Phản ứng sẽ diễn ra như sau:
Mg(NO3)2 + Na2CO3 -> MgCO3 + NaNO3
Bây giờ, chúng ta cần cân bằng phương trình này.
Ở vế trái, ta có 1 nguyên tử Mg, 2 nhóm NO3, 2 nguyên tử Na, 1 nhóm CO3.
Ở vế phải, ta có 1 nguyên tử Mg, 1 nhóm CO3, 2 nguyên tử Na, 1 nhóm NO3.
Để số nhóm NO3 ở hai vế bằng nhau, ta đặt hệ số 2 trước NaNO3 ở vế phải.
Mg(NO3)2 + Na2CO3 -> MgCO3 + 2NaNO3
Bây giờ, chúng ta kiểm tra lại:
Vế trái: 1 Mg, 2 nhóm NO3, 2 Na, 1 nhóm CO3.
Vế phải: 1 Mg, 1 nhóm CO3, 2 Na, 2 nhóm NO3.
Phương trình đã được cân bằng.
Vậy phương trình hóa học cho bước 2 là:
Mg(NO3)2 + Na2CO3 -> MgCO3 + 2NaNO3
(Lưu ý: Tương tự như bước 1, các em có thể thay Na2CO3 bằng K2CO3 hoặc (NH4)2CO3. Khi đó muối tạo thành ở vế phải sẽ là KNO3 hoặc NH4NO3).
Tổng kết lại, hai phương trình hóa học cho chuỗi phản ứng là:
1. MgCl2 + 2NaNO3 -> Mg(NO3)2 + 2NaCl
2. Mg(NO3)2 + Na2CO3 -> MgCO3 + 2NaNO3
Các em đã hiểu bài chưa nào? Nếu có gì thắc mắc, các em cứ mạnh dạn hỏi nhé.
1) MgCl2 + AgNO3 -> Mg(NO3)2 + 2AgCl
2) Mg(NO3)2 + Na2CO3 -> MgCO3 + 2NaCl
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
̀MgCl_2+2AgNO_3->Mg(NO_3)_2+2AgCl̉
̀Mg(NO_3)_2+2NaOH->Mg(OH_2+2NaNO_3 ̀