Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

II. viết lại câu A. Her hair is black = She has black hair. 1. His eyes are big….

II. viết lại câu
A. Her hair is black = She has black hair.
1. His eyes are big….

II. viết lại câu
A. Her hair is black = She has black hair.
1. His eyes are big. => He…………………………
2. She has short brown hair. => Her hair …………………………………..
3. He has big blue eyes. => His eyes………………………………..
4. Her skin is dark. => She …………………………………..
B. Like …best <=> favorite
– I like music best. => My favorite subject is music.
4. Dave likes green best. => Dave’s…………………………….…………………………
5. What sport do you like best? => What is……………………………………….?
6. What is her favorite subject? => What subject……………………………………..?
4. Toby likes tennis best. => Toby………………… …………………………………..
5. Max’s favorite subject is Math. => Max……………………………………………..
C. Have/has <=> There are/is
– How many rooms are there in your house? => How many rooms does your house have?
– There are 4 rooms in my house. => My house has 4 rooms.
1. How many teachers are there in your school? => How many …………………………..?
2. How many desks does your classroom have? => How many……………………………?
3. There are thirteen boys in my class. => My class………………………………
4. My school has fifty rooms. => There…………… ………………………………………
5. My house has three windows => There ………………………………………
D. Like/ enjoy/ + V_ing => be interested in+ V_ing
Ex: I like reading books = I am interested in reading books.
1. Emma likes acting. => Emma is…………………………………………..
2. Mark and Tom are interested in playing soccer. => Mark and Tom……………………………
3. My mother enjoys outdoor activities. => My mother is………………………………….
4. My brother is interested in doing arts and crafts. => My brother……………………..……….
5. Toby doesn’t like joining a drama club. => Toby is…………………………………………
Các ban giúp mình với.
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 7
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và làm bài tập phần viết lại câu, một dạng bài rất quan trọng trong Tiếng Anh lớp 6, giúp các em củng cố ngữ pháp và cách diễn đạt khác nhau. Chúng ta sẽ đi từng phần một nhé.

PHẦN II. VIẾT LẠI CÂU

A. Cấu trúc “Her hair is black = She has black hair.”

Đây là dạng bài chúng ta chuyển đổi giữa miêu tả đặc điểm bằng tính từ với cấu trúc “to be + tính từ” và sử dụng động từ “have/has” để nói về sự sở hữu đặc điểm đó.

Ví dụ: Her hair is black. (Tóc của cô ấy màu đen.)
Chúng ta có thể viết lại là: She has black hair. (Cô ấy có mái tóc màu đen.)

Bây giờ, chúng ta cùng làm bài tập nhé:

1. His eyes are big. => He…………………………
* Phân tích: Câu gốc miêu tả đặc điểm đôi mắt của cậu bé là “big” (to) bằng cấu trúc “are”.
* Để viết lại, chúng ta dùng cấu trúc “He has + tính từ + danh từ”. Ở đây, danh từ là “eyes”.
* Đáp án: He has big eyes.

2. She has short brown hair. => Her hair …………………………………..
* Phân tích: Câu gốc nói về tóc của cô ấy có màu “brown” (nâu) và kiểu “short” (ngắn) bằng cấu trúc “has”.
* Để viết lại, chúng ta quay về cấu trúc ban đầu của phần A: “Her + danh từ + is + tính từ”. Ở đây, danh từ là “hair”.
* Đáp án: Her hair is short and brown. (Hoặc Her hair is short brown.)

3. He has big blue eyes. => His eyes………………………………..
* Phân tích: Câu gốc nói về đôi mắt của cậu bé có màu “blue” (xanh) và kích thước “big” (to) bằng cấu trúc “has”.
* Để viết lại, chúng ta dùng cấu trúc “His + danh từ + are + tính từ”. Ở đây, danh từ là “eyes”.
* Đáp án: His eyes are big and blue. (Hoặc His eyes are big blue.)

4. Her skin is dark. => She …………………………………..
* Phân tích: Câu gốc miêu tả màu da của cô ấy là “dark” (sẫm, tối) bằng cấu trúc “is”.
* Để viết lại, chúng ta dùng cấu trúc “She has + tính từ + danh từ”. Ở đây, danh từ là “skin”.
* Đáp án: She has dark skin.

B. Cấu trúc “Like …best <=> favorite”

Phần này giúp chúng ta diễn đạt sở thích theo hai cách khác nhau.

Ví dụ: I like music best. (Tôi thích âm nhạc nhất.)
Chúng ta có thể viết lại là: My favorite subject is music. (Môn học yêu thích của tôi là âm nhạc.)
Lưu ý: “best” ở đây đi với “like” để chỉ thứ được yêu thích nhất, và “favorite” dùng để chỉ vật, người, hoạt động,… yêu thích nhất.

Chúng ta cùng làm bài tập:

4. Dave likes green best. => Dave’s…………………………….…………………………
* Phân tích: Câu gốc nói Dave thích màu “green” (xanh lá) nhất.
* Để viết lại, chúng ta dùng cấu trúc “Dave’s favorite + danh từ + is + sở thích”. Ở đây, sở thích là “green”.
* Đáp án: Dave’s favorite color is green.

5. What sport do you like best? => What is……………………………………….?
* Phân tích: Câu hỏi này hỏi về môn thể thao bạn thích nhất.
* Để viết lại, chúng ta dùng cấu trúc “What is your favorite + danh từ?”. Ở đây, danh từ là “sport”.
* Đáp án: What is your favorite sport?

6. What is her favorite subject? => What subject……………………………………..?
* Phân tích: Câu hỏi này hỏi về môn học yêu thích của cô ấy.
* Để viết lại, chúng ta dùng cấu trúc “What subject do/does + đại từ + like + best?”. Ở đây, đại từ là “she”, nên ta dùng “does”.
* Đáp án: What subject does she like best?

4. Toby likes tennis best. => Toby………………… …………………………………..
* Phân tích: Câu gốc nói Toby thích “tennis” (quần vợt) nhất.
* Để viết lại, chúng ta dùng cấu trúc “Toby’s favorite + danh từ + is + sở thích”. Ở đây, sở thích là “tennis”.
* Đáp án: Toby’s favorite sport is tennis.

5. Max’s favorite subject is Math. => Max……………………………………………..
* Phân tích: Câu gốc nói môn học yêu thích của Max là “Math” (Toán).
* Để viết lại, chúng ta dùng cấu trúc “Max likes + danh từ + best”. Ở đây, danh từ là “Math”.
* Đáp án: Max likes Math best.

C. Cấu trúc “Have/has <=> There are/is”

Phần này chúng ta chuyển đổi giữa việc nói “có cái gì đó ở đâu” bằng “there is/are” và việc “ai đó/cái gì đó có cái gì”.

Ví dụ: How many rooms are there in your house? (Có bao nhiêu phòng trong nhà bạn?)
Chúng ta có thể viết lại là: How many rooms does your house have? (Nhà bạn có bao nhiêu phòng?)

Ví dụ: There are 4 rooms in my house. (Có 4 phòng trong nhà tôi.)
Chúng ta có thể viết lại là: My house has 4 rooms. (Nhà tôi có 4 phòng.)

Chúng ta cùng làm bài tập:

1. How many teachers are there in your school? => How many …………………………..?
* Phân tích: Câu hỏi này có cấu trúc “How many + danh từ + are there in + địa điểm?”.
* Để viết lại, chúng ta chuyển sang cấu trúc “How many + danh từ + does/do + địa điểm + have?”. Ở đây, địa điểm là “your school”, nên ta dùng “does”. Danh từ là “teachers”.
* Đáp án: How many teachers does your school have?

2. How many desks does your classroom have? => How many……………………………?
* Phân tích: Câu hỏi này có cấu trúc “How many + danh từ + does + chủ ngữ + have?”.
* Để viết lại, chúng ta chuyển sang cấu trúc “How many + danh từ + are there in + địa điểm?”. Ở đây, danh từ là “desks”, địa điểm là “your classroom”.
* Đáp án: How many desks are there in your classroom?

3. There are thirteen boys in my class. => My class………………………………
* Phân tích: Câu gốc nói “Có 13 bạn nam trong lớp tôi” bằng cấu trúc “There are”.
* Để viết lại, chúng ta dùng cấu trúc “Chủ ngữ + has + số lượng + danh từ”. Ở đây, chủ ngữ là “My class”, và chúng ta cần chia động từ “have” theo “class” (số ít) là “has”.
* Đáp án: My class has thirteen boys.

4. My school has fifty rooms. => There…………… ………………………………………
* Phân tích: Câu gốc nói “Trường tôi có 50 phòng” bằng cấu trúc “has”.
* Để viết lại, chúng ta dùng cấu trúc “There is/are + số lượng + danh từ + in + địa điểm”. Ở đây, số lượng là “fifty”, danh từ là “rooms” (số nhiều), nên ta dùng “are”. Địa điểm là “my school”.
* Đáp án: There are fifty rooms in my school.

5. My house has three windows => There ………………………………………
* Phân tích: Câu gốc nói “Nhà tôi có ba cửa sổ” bằng cấu trúc “has”.
* Để viết lại, chúng ta dùng cấu trúc “There is/are + số lượng + danh từ + in + địa điểm”. Ở đây, số lượng là “three”, danh từ là “windows” (số nhiều), nên ta dùng “are”. Địa điểm là “my house”.
* Đáp án: There are three windows in my house.

D. Cấu trúc “Like/ enjoy/ + V_ing => be interested in+ V_ing”

Phần này giúp chúng ta thay thế động từ diễn tả sự thích thú (“like”, “enjoy”) bằng cụm “be interested in” khi đi với động từ thêm “-ing”.

Ví dụ: I like reading books. (Tôi thích đọc sách.)
Chúng ta có thể viết lại là: I am interested in reading books. (Tôi quan tâm đến việc đọc sách.)

Chúng ta cùng làm bài tập:

1. Emma likes acting. => Emma is…………………………………………..
* Phân tích: Câu gốc dùng “likes” để nói Emma thích “acting” (diễn xuất).
* Để viết lại, chúng ta dùng cấu trúc “Emma is interested in + V_ing”.
* Đáp án: Emma is interested in acting.

2. Mark and Tom are interested in playing soccer. => Mark and Tom……………………………
* Phân tích: Câu gốc dùng “are interested in” để nói Mark và Tom quan tâm đến việc “playing soccer” (chơi bóng đá).
* Để viết lại, chúng ta dùng động từ “like” hoặc “enjoy” đi với V_ing. “Mark and Tom” là số nhiều, nên ta dùng “like” hoặc “enjoy”.
* Đáp án: Mark and Tom like playing soccer. (Hoặc Mark and Tom enjoy playing soccer.)

3. My mother enjoys outdoor activities. => My mother is………………………………….
* Phân tích: Câu gốc dùng “enjoys” để nói mẹ tôi thích “outdoor activities” (các hoạt động ngoài trời). Lưu ý: “activities” là danh từ, không phải V_ing. Tuy nhiên, cách diễn đạt “be interested in” vẫn áp dụng được.
* Để viết lại, chúng ta dùng cấu trúc “My mother is interested in + danh từ/cụm danh từ”.
* Đáp án: My mother is interested in outdoor activities.

4. My brother is interested in doing arts and crafts. => My brother……………………..……….
* Phân tích: Câu gốc dùng “is interested in” để nói anh trai tôi quan tâm đến việc “doing arts and crafts” (làm đồ thủ công mỹ thuật).
* Để viết lại, chúng ta dùng động từ “like” hoặc “enjoy” đi với V_ing. “My brother” là số ít, nên ta dùng “likes” hoặc “enjoys”.
* Đáp án: My brother likes doing arts and crafts. (Hoặc My brother enjoys doing arts and crafts.)

5. Toby doesn’t like joining a drama club. => Toby is…………………………………………
* Phân tích: Câu gốc dùng “doesn’t like” để nói Toby không thích “joining a drama club” (tham gia câu lạc bộ kịch).
* Để viết lại, chúng ta dùng “be interested in” nhưng phải phủ định. Vì Toby là số ít, ta dùng “is not” hoặc “isn’t”.
* Đáp án: Toby is not interested in joining a drama club. (Hoặc Toby isn’t interested in joining a drama club.)

Cô hy vọng bài chữa chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về các dạng bài tập viết lại câu. Các em hãy xem lại bài làm của mình và ghi nhớ cấu trúc nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

II. Viết lại câu

A. Her hair is black = She has black hair.

1. His eyes are big. => He has big eyes.

2. She has short brown hair. => Her hair is short and brown.

3. He has big blue eyes. => His eyes are big and blue.

4. Her skin is dark. => She has dark skin.

B. Like …best <=> favorite

– I like music best. => My favorite subject is music.

4. Dave likes green best. => Dave’s favorite color is green.

5. What sport do you like best? => What is your favorite sport?

6. What is her favorite subject? => What subject does she like best?

4. Toby likes tennis best. => Toby’s favorite sport is tennis.

5. Max’s favorite subject is Math. => Max likes Maths best.

C. Have/has <=> There are/is

– How many rooms are there in your house? => How many rooms does your house have?

– There are 4 rooms in my house. => My house has 4 rooms.

1. How many teachers are there in your school? => How many teachers does your school have?

2. How many desks does your classroom have? => How many desks are there in your classroom?

3. There are thirteen boys in my class. => My class has thirteen boys.

4. My school has fifty rooms. => There are fifty rooms in my school.

5. My house has three windows => There are three windows in my house.

D. Like/ enjoy/ + V_ing => be interested in+ V_ing

Ex: I like reading books = I am interested in reading books.

1. Emma likes acting. => Emma is interested in acting.

2. Mark and Tom are interested in playing soccer. => Mark and Tom like playing soccer.

3. My mother enjoys outdoor activities. => My mother is interested in outdoor activities.

4. My brother is interested in doing arts and crafts. => My brother likes doing arts and crafts.

5. Toby doesn’t like joining a drama club. => Toby isn’t interested in joining a drama club.

Trả lời bởi:
▲ 1

1. HAS BIG EYES

2. IS SHORT AND BROWN

3. ARE BIG AND BLUE

4. HAS DARK SKIN

5. YOUR FAVORITE SPORT

6. DOES SHE LKE

4. TOBY’S FAVORITE SPORT IS TABLE TENNIS

5. LIKES MATH THE BEST

C. 

1. TEACHERS DOES YOUR SCHOOL HAVE

2. DESK ARE THERE IN YOUR CLASS

3. HAVE 13 BOYS

4. ARE 15 WINDOWS IN MY CLASS

5.ARE 3 WINDOWS IN MY CLASS

D.

1.INTERESTED IN ACTING

2. LIKES PLAYING SOCCER

3. INTERESTED IN ENJOYING OUTDOOR ACTIVITIVE

4. LIKES DOING ART AND CRAFT

5. DOESN’T INTERESTED IN JOINING DRAMA CLUB

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo