Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

soạn cho mình vắn lớp 9 sách kntt vắn bản 2  bài 1 với ạ mình ko quan trọng sao …

soạn cho mình vắn lớp 9 sách kntt vắn bản 2  bài 1 với ạ mình ko quan trọng sao …

soạn cho mình vắn lớp 9 sách kntt vắn bản 2  bài 1 với ạ mình ko quan trọng sao lắm nên ai trả lời mình cũng cho * hết ạ
Hỏi bởi: alyanya
2 câu trả lời
▲ 4
Xin chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em soạn bài chi tiết cho Văn bản 2 của Bài 1 trong sách Ngữ Văn 9 – bộ Kết nối tri thức với cuộc sống. Đó chính là bài thơ “Bếp lửa” của nhà thơ Bằng Việt. Đây là một tác phẩm rất hay và ý nghĩa về tình cảm gia đình, các em hãy cùng cô (thầy) tìm hiểu nhé!

***

BÀI SOẠN NGỮ VĂN 9


BÀI 1: CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG


VĂN BẢN 2: BẾP LỬA (Bằng Việt)

Môn học: Ngữ Văn

Lớp: 9

Thời lượng: 2 tiết

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:

1. Kiến thức:

  • Nêu được một số nét tiêu biểu về tác giả Bằng Việt và hoàn cảnh ra đời của bài thơ “Bếp lửa”.

  • Nhận biết và phân tích được chủ đề, thông điệp, các chi tiết, hình ảnh, từ ngữ đặc sắc (đặc biệt là hình ảnh “bếp lửa”) và các biện pháp nghệ thuật tiêu biểu (điệp ngữ, ẩn dụ, hoán dụ, đối lập) trong bài thơ.

  • Nắm được ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh bếp lửa trong việc thể hiện tình cảm bà cháu và cội nguồn gia đình, quê hương.

2. Năng lực:

  • Năng lực chung:

    • Tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc hiểu văn bản.

    • Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, trình bày ý kiến cá nhân.

    • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ, mở rộng, đề xuất ý tưởng.

  • Năng lực đặc thù:

    • Đọc hiểu văn bản văn học: Phân tích được các lớp nghĩa của hình ảnh thơ, cảm nhận được cảm xúc của tác giả, ý nghĩa biểu đạt của ngôn ngữ thơ.

    • Viết: Viết đoạn văn cảm nhận về một hình ảnh, chi tiết hoặc tình cảm trong bài thơ.

    • Nói và nghe: Trình bày cảm nhận, suy nghĩ về bài thơ; lắng nghe và phản hồi ý kiến của bạn.

3. Phẩm chất:

  • Yêu thương, kính trọng và biết ơn đối với ông bà, cha mẹ và những người thân yêu trong gia đình.

  • Trân trọng những giá trị truyền thống, cội nguồn của dân tộc.

  • Có tinh thần yêu quê hương, đất nước.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

  • Sách giáo khoa Ngữ Văn 9 – Tập 1, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống.

  • Phiếu học tập, bảng phụ.

  • Máy chiếu, loa (để chiếu hình ảnh, video minh họa và nghe đọc diễn cảm bài thơ).

  • Hình ảnh về bếp lửa, nông thôn Việt Nam, hình ảnh người bà.

  • Một số bản nhạc không lời hoặc bài hát về tình bà, quê hương.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. KHỞI ĐỘNG (10 phút)

1. Mục tiêu: Tạo không khí học tập hào hứng, khơi gợi cảm xúc, dẫn dắt vào bài học.

2. Nội dung:

  • Giáo viên (GV) cho học sinh (HS) xem một đoạn video ngắn hoặc hình ảnh về bếp lửa truyền thống của người Việt, hoặc một số hình ảnh về người bà, cảnh sum họp gia đình.

  • GV đặt câu hỏi gợi mở:

    • Hình ảnh bếp lửa gợi cho em những cảm xúc, suy nghĩ gì?

    • Có kỷ niệm nào đặc biệt giữa em với ông bà hay người thân mà em muốn chia sẻ không?

  • GV lắng nghe HS chia sẻ, sau đó dẫn dắt vào bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt, giới thiệu đây là một tác phẩm thấm đượm tình cảm bà cháu sâu nặng.

3. Sản phẩm: HS chia sẻ cảm xúc, kỉ niệm cá nhân.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (70 phút)

1. Đọc và tìm hiểu chung (15 phút)

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm, và đọc hiểu bài thơ.

b. Nội dung:

  • Hướng dẫn đọc: GV yêu cầu HS đọc thầm, chú ý giọng điệu trầm lắng, sâu lắng, tha thiết, nhấn mạnh những từ ngữ biểu cảm.

  • GV đọc mẫu hoặc mời 1-2 HS đọc tốt đọc diễn cảm toàn bài thơ.

  • GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích (Sách giáo khoa) để giải thích từ khó, điển tích (nếu có).

  • Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm:

    • Tác giả Bằng Việt: (GV giới thiệu hoặc yêu cầu HS tự tìm hiểu SGK)
      Là nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mỹ. Thơ ông thường giản dị, giàu suy tư, cảm xúc sâu lắng.

    • Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được Bằng Việt sáng tác năm 1963 khi đang là sinh viên ngành Luật ở Liên Xô (cũ), trong những năm tháng xa nhà, xa quê hương, nỗi nhớ bà và gia đình đã thôi thúc ông viết nên những vần thơ này.

    • Thể loại: Thơ tự do (thường là 8 chữ), giàu chất tự sự và biểu cảm.

    • Bố cục: Có thể chia làm 3 phần hoặc 4 phần tùy theo mạch cảm xúc, tuy nhiên, cách phân tích theo từng đoạn thơ sẽ giúp các em đi sâu hơn vào nội dung.

c. Sản phẩm: HS ghi chép thông tin chung về tác giả, tác phẩm. Đọc thông hiểu bài thơ.

2. Phân tích văn bản (45 phút)

a. Mục tiêu: Phân tích sâu sắc các hình ảnh, chi tiết, biện pháp nghệ thuật và ý nghĩa của bài thơ.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS phân tích theo mạch cảm xúc của bài thơ.

Đoạn 1: Bếp lửa – khơi nguồn kỉ niệm và suy nghĩ (6 câu đầu)

  • GV đọc 6 câu đầu và hỏi: Hình ảnh nào mở đầu bài thơ? Hình ảnh đó được miêu tả như thế nào? Những cảm xúc nào được bộc lộ ngay từ đầu?

  • Phân tích các từ ngữ, hình ảnh:

    • “Một bếp lửa chờn vờn sương sớm”: Hình ảnh thực, gợi cảm giác ấm áp, lung linh trong cái lạnh của buổi sớm. Gợi không gian, thời gian (làng quê Việt Nam, buổi sáng sớm).

    • “Một bếp lửa ấp iu nồng đượm”: “Ấp iu” (tính từ/trạng thái) gợi bàn tay khéo léo, cẩn trọng, tình cảm của người nhóm lửa; “nồng đượm” gợi sự ấm áp, gắn bó. Bếp lửa không chỉ là vật vô tri mà mang theo hơi ấm tình người.

    • Điệp ngữ “Một bếp lửa” (2 lần) mở đầu bài thơ, khẳng định vị trí trung tâm của hình ảnh này trong tâm trí người cháu.

    • “Cháu thương bà biết mấy nắng mưa”: Câu thơ trực tiếp bộc lộ tình cảm của người cháu. “Nắng mưa” là hoán dụ chỉ sự vất vả, lam lũ, gian truân của cuộc đời bà. Người cháu thấu hiểu và thương bà từ sâu thẳm.

  • Tiểu kết: Bếp lửa từ hình ảnh quen thuộc của làng quê đã trở thành khởi nguồn của cảm xúc, là điểm tựa cho những hồi ức về người bà và tuổi thơ của cháu.

Đoạn 2: Hồi ức về tuổi thơ và người bà (tiếp theo đến “Bố ở chiến trường…”):

  • GV hỏi: Tuổi thơ của người cháu gắn liền với những âm thanh, sự kiện nào? Người bà hiện lên qua những công việc, cử chỉ nào?

  • Tuổi thơ bên bếp lửa và bà:

    • “Tám năm ròng”, “nhóm bếp lửa”, “nghe tiếng chim tu hú”: Tiếng chim tu hú gợi không gian làng quê yên bình, nhưng cũng gợi nỗi buồn, sự xa cách (những năm tháng bố mẹ vắng nhà).

    • “Đói mòn đói mỏi”: Tuổi thơ khó khăn, thiếu thốn. Bếp lửa và bàn tay bà đã nhóm lên sự sống, sưởi ấm tâm hồn cháu.

    • “Bà dạy cháu làm”, “bà chăm cháu học”: Bà không chỉ nuôi dưỡng thể chất mà còn nuôi dưỡng tâm hồn, dạy dỗ cháu nên người. Bà là người thầy đầu tiên của cháu.

    • “Bà bảo: – Mày nhớ khói, hun nhèm mắt cháu.”: Lời bà giản dị mà chứa đựng sự quan tâm sâu sắc, vỗ về, an ủi. Khói bếp hun nhèm mắt cháu nhưng cũng hun đúc tình yêu thương.

  • Bà và bếp lửa trong thời chiến:

    • “Bố ở chiến trường, bố chưa về”: Gợi bối cảnh chiến tranh, thiếu thốn, gian khổ. Bà là điểm tựa duy nhất của cháu.

    • “Bà dựng nên bếp lửa”: Bếp lửa không chỉ để nấu ăn mà còn là biểu tượng của sự sống, của niềm tin, hy vọng trong hoàn cảnh chiến tranh khắc nghiệt. Bà là người giữ lửa, giữ nếp nhà, giữ truyền thống.

    • Điệp ngữ “Nhóm bếp lửa” và các ý nghĩa của nó:

      • Nghĩa thực: nhóm lửa để nấu cơm, sưởi ấm.

      • Nghĩa bóng: nhóm lên yêu thương, nhóm lên niềm tin, hy vọng, nhóm lên kí ức, nhóm lên truyền thống gia đình, truyền thống dân tộc. Đó là sự “nhóm” của một tấm lòng, một trái tim.

    • “Ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa!”: Cảm thán trực tiếp thể hiện sự trân trọng, ngưỡng mộ của người cháu về ý nghĩa của bếp lửa và vai trò của bà.

  • Tiểu kết: Người bà hiện lên tần tảo, chịu khó, thương cháu, kiên cường vượt qua khó khăn, giữ gìn sự sống và nuôi dưỡng tâm hồn cháu. Bếp lửa là nơi lưu giữ những kỉ niệm đẹp đẽ, là cội nguồn của mọi sự sống và tình cảm.

Đoạn 3: Suy ngẫm về bà và bếp lửa khi cháu trưởng thành (Phần còn lại)

  • GV hỏi: Khi trưởng thành và xa quê hương, người cháu còn nhớ điều gì? Ý nghĩa của bếp lửa trong tâm trí người cháu hiện nay là gì?

  • Hình ảnh bà và bếp lửa trong suy nghĩ người cháu xa xứ:

    • “Sớm chiều lại bếp lửa bà nhen”: Vòng thời gian tuần hoàn, khẳng định sự bền bỉ, kiên trì của bà. Dù cuộc sống có thay đổi, bếp lửa của bà vẫn vậy – ấm áp và không bao giờ tắt.

    • “Giờ cháu đã đi xa…nhưng chẳng bao giờ quên”: Người cháu đã trưởng thành, đi khắp nơi nhưng vẫn luôn mang theo hình ảnh bếp lửa và tình yêu thương của bà. Đó là cội nguồn, là điểm tựa tinh thần vững chắc.

    • “Cháu thương bà biết mấy nắng mưa!”: Câu thơ lặp lại ở cuối bài, vừa là điệp khúc của tình yêu thương, vừa khẳng định tình cảm ấy không hề phai nhạt mà càng sâu sắc hơn theo thời gian và sự trưởng thành của cháu.

    • “Bếp lửa ủ nồng niềm tin dai dẳng”: Bếp lửa không chỉ sưởi ấm cơ thể mà còn thắp lên niềm tin, nghị lực sống cho cháu. Là nguồn sức mạnh tinh thần vô giá.

  • Tiểu kết: Bếp lửa và người bà đã trở thành một phần không thể tách rời trong tâm hồn người cháu. Bếp lửa là biểu tượng của tình bà, tình cảm gia đình, tình yêu quê hương, là cội nguồn nuôi dưỡng tâm hồn con người.

3. Tổng kết (10 phút)

a. Mục tiêu: Khái quát lại những giá trị đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

b. Nội dung: GV đặt câu hỏi để HS khái quát.

  • Nghệ thuật:

    • Thể thơ tự do (8 chữ) với giọng điệu tâm tình, tự sự, trữ tình sâu lắng.

    • Hình ảnh thơ giản dị, chân thực mà giàu sức gợi cảm, mang ý nghĩa biểu tượng (đặc biệt là hình ảnh “bếp lửa”).

    • Sử dụng thành công các biện pháp tu từ: điệp ngữ (bếp lửa, nhóm bếp lửa, cháu thương bà), ẩn dụ (nắng mưa), hoán dụ (tu hú), so sánh.

    • Ngôn ngữ thơ mộc mạc, gần gũi nhưng giàu cảm xúc và sức gợi.

    • Kết cấu đầu cuối tương ứng, tạo điểm nhấn và khẳng định tình cảm.

  • Nội dung:

    • Bài thơ là dòng hồi ức và suy ngẫm sâu sắc của người cháu về bà và bếp lửa.

    • Bài thơ thể hiện tình yêu thương, lòng biết ơn sâu nặng của người cháu đối với người bà tần tảo, giàu tình yêu thương.

    • Hình ảnh bếp lửa là biểu tượng của tình bà, tình cảm gia đình, quê hương, và là điểm tựa tinh thần, cội nguồn nuôi dưỡng tâm hồn con người.

c. Sản phẩm: HS ghi chép tổng kết.

C. LUYỆN TẬP (10 phút)

1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập cụ thể.

2. Nội dung:

  • Bài tập 1: Nêu ý nghĩa của hình ảnh “bếp lửa” trong bài thơ. (HS trả lời nhanh, GV tổng hợp ý kiến).

  • Bài tập 2: Viết đoạn văn khoảng 5-7 câu, trình bày cảm nhận của em về tình cảm của người cháu dành cho bà qua một chi tiết hoặc hình ảnh mà em tâm đắc nhất trong bài thơ. (HS làm việc cá nhân, sau đó một vài HS đọc bài làm của mình).

3. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi, viết đoạn văn.

D. VẬN DỤNG/MỞ RỘNG (5 phút)

1. Mục tiêu: Khuyến khích HS liên hệ, mở rộng kiến thức, phát triển năng lực sáng tạo.

2. Nội dung:

  • Tìm đọc thêm các bài thơ khác của Bằng Việt hoặc các tác phẩm viết về tình cảm gia đình.

  • Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ nói về công lao của ông bà, cha mẹ.

  • Hãy chia sẻ với người thân (ông bà, cha mẹ) những cảm xúc của em sau khi học bài thơ này.

  • Vẽ một bức tranh thể hiện hình ảnh “bếp lửa” hoặc “người bà” trong cảm nhận của em.

3. Sản phẩm: HS tìm hiểu, sưu tầm, chia sẻ sau buổi học.

IV. CÂU HỎI CỦNG CỐ/DẶN DÒ

  • GV nhắc lại những nội dung và nghệ thuật chính của bài thơ.

  • Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng những câu thơ mình yêu thích.

  • Hoàn thành các bài tập còn lại (nếu có) và chuẩn bị bài mới.

***

Hy vọng bản soạn bài chi tiết này sẽ giúp các em và quý đồng nghiệp có một tiết học “Bếp lửa” thật thành công và ý nghĩa nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn (AI)
▲ 0
  • Tác giả: Bồ Tùng Linh (1640 – 1715), tự là Liễu Tiên, hiệu là Liễu Tiên cư sĩ, người huyện淄川 (Truy Xuyên), tỉnh Sơn Đông, Trung Quốc. Ông là nhà văn nổi tiếng thời Thanh, được mệnh danh là “thần thoa” (bút thần) với kiệt tác Liêu trai chí dị.

  • Tác phẩm “Dế chọi” (trích Liêu trai chí dị):

    • Thể loại: Truyện truyền kỳ (truyện ngắn cổ Trung Quốc chứa các yếu tố hoang đường, kì ảo).

    • Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.

    • Giá trị nội dung: Phản ánh hiện thực xã hội Trung Quốc thời nhà Thanh dưới ách trị vì tàn bạo của giai cấp thống trị (việc cống nạp dế gây ra bao nỗi thống khổ cho người dân). Qua đó, truyện ca ngợi tình cảm gia đình, sự kiên định và gửi gắm tư tưởng nhân quả, hiện thực hóa ước mơ công lý của nhân dân.

II. Đọc và trả lời câu hỏi sách giáo khoa1. Hoàn cảnh bi thảm của gia đình Trương Thành

  • Nguyên nhân: Quan trên bắt nộp dế cống để dâng lên nhà vua làm trò tiêu khiển, sai dịch đè nặng xuống các cấp địa phương.

  • Hậu quả đối với gia đình Trương Thành:

    • Trương Thành phải bỏ bê ruộng nương, tốn kém tiền bạc, bị quan huyện đánh đòn gần chết, gia sản khánh kiệt, vợ con khốn đốn đến mức nghĩ đến cái chết.

    • Đỉnh điểm bi kịch là khi đứa con trai lỡ tay làm chết con dế quý, sợ cha đánh nên ngã lăn ra chết lâm sàng (rồi hồn hóa thành dế).

2. Yếu tố kì ảo trong văn bản

  • Các chi tiết kì ảo tiêu biểu:

    • Đứa con trai vì sợ hãi mà chết lâm sàng, sau đó hồn hóa thành một con dế nhỏ có tài chọi vô địch.

    • Con dế nhỏ bé nhưng có sức mạnh phi thường, đánh bại cả những con dế lớn của quan trên, thậm chí dám chiến đấu với cả gà (gà chọi).

  • Ý nghĩa của yếu tố kì ảo:

    • Làm cho cốt truyện thêm phần hấp dẫn, li kì, đúng đặc trưng của thể loại truyền kỳ.

    • Thể hiện ước mơ đổi đời, sự đền đáp xứng đáng cho những người lao động hiền lành, chịu nhiều bất công.

3. Ý nghĩa đoạn kết (Sự thay đổi số phận của gia đình Trương Thành)

  • Nhờ dâng được con dế quý, Trương Thành được quan huyện thưởng tiền, quan thượng thư hậu đãi, chẳng mấy chốc gia đình trở nên giàu có, ruộng đất cò bay thẳng cánh.

  • Ý nghĩa châm biếm sâu cay: Tác giả mượn chuyện cổ tích, kì ảo để tố cáo sự xa hoa, vô nhân đạo của triều đình phong kiến khi đẩy nhân dân vào đường cùng chỉ vì một trò tiêu khiển vô bổ (con dế). Đồng thời, cái kết cũng phản ánh hiện thực bất trắc của người nông dân phong kiến: số phận của họ hoàn toàn phụ thuộc vào sự ban ơn hay hất hủi của kẻ nắm quyền lực.

III. Tổng kết

  • Nghệ thuật: Cốt truyện hấp dẫn, kết hợp khéo léo giữa hiện thực và yếu tố kì ảo; nghệ thuật miêu tả nhân vật và xây dựng tình huống truyện gay cấn, bất ngờ.

  • Ý nghĩa: Tiếng nói tố cáo chế độ phong kiến thối nát, đồng thời bày tỏ niềm cảm thương sâu sắc với số phận bi thảm của người nông dân lao đong 

 

Trả lời bởi: Thuyy Thuu

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo