III. Bài tập chuyển những câu sau sang câu gián tiếp.
1. He said to her, “You ar…
1. He said to her, “You are my friend.”
2. Johnny said to his mother, “I don’t know how to do this exercise.”
3. “ Don’t come back before one o’clock”, advised my brother.
4. “Cook it in butter”, Mrs Brown said to her daughter.
5. The pupils said “ Teacher, give us better marks, please.”
6. My friend said, “ Are you going to leave tomorrow?”
7. “ Have you done your homework?”, said my mother.
8. I asked Bill,” What time did you go to bed last night?”
9. Paul said, “ I must go home now.”
10. “ There is an accident .”, said the policeman.
Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và luyện tập phần Chuyển câu sang lời nói gián tiếp (Reported Speech). Đây là một phần rất quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 8. Chúng ta sẽ cùng nhau đi qua từng câu một, phân tích và tìm ra cách chuyển đổi chính xác nhất nhé!
Mục tiêu: Chuyển các câu trực tiếp (Direct Speech) sang câu gián tiếp (Reported Speech) theo đúng quy tắc ngữ pháp.
Kiến thức cần nhớ:
* Động từ tường thuật (Reporting Verb): Say, tell, ask, advise, order, request…
* Thay đổi đại từ nhân xưng và tính từ sở hữu: Theo ngôi của người nói và người nghe.
* Thay đổi thì của động từ: Lùi thì (Present -> Past, Past -> Past Perfect, Present Perfect -> Past Perfect, Will -> Would, Can -> Could, May -> Might…).
* Thay đổi trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn: Today -> That day, Tomorrow -> The next/following day, Yesterday -> The day before/the previous day, Now -> Then, Here -> There…
* Đối với câu mệnh lệnh: Sử dụng to + V (nguyên thể) cho câu khẳng định và not to + V (nguyên thể) cho câu phủ định.
* Đối với câu hỏi Yes/No: Sử dụng if/whether.
* Đối với câu hỏi Wh-: Giữ nguyên từ để hỏi (what, where, when, who, why, how…).
Chúng ta bắt đầu nhé!
Bài tập III: Chuyển những câu sau sang câu gián tiếp.
1. He said to her, “You are my friend.”
Bước 1: Phân tích câu trực tiếp.
* Động từ tường thuật: said to.
* Lời dẫn: “You are my friend.” là câu trần thuật.
* Ngôi trong lời dẫn: You (đại từ ngôi thứ hai, thường chỉ người nghe là her), my (tính từ sở hữu ngôi thứ nhất, chỉ người nói là He).
* Thì của động từ trong lời dẫn: are (hiện tại đơn).
Bước 2: Áp dụng quy tắc chuyển đổi.
* Động từ tường thuật: said to khi chuyển sang câu gián tiếp cho câu trần thuật sẽ thành told. Vì có tân ngữ là her, ta sẽ dùng told her.
* Liên từ: Đối với câu trần thuật, ta dùng that (có thể lược bỏ).
* Đại từ nhân xưng: You (ngôi thứ hai, chỉ người nghe là her) sẽ đổi thành she.
* Tính từ sở hữu: my (ngôi thứ nhất, chỉ người nói là He) sẽ đổi thành his.
* Thì của động từ: are (hiện tại đơn) lùi về was (quá khứ đơn).
Bước 3: Viết câu gián tiếp.
He told her that she was his friend.
Lý do: Ta dùng told her vì động từ là said to và có tân ngữ. Ta dùng that cho câu trần thuật. Đại từ và tính từ sở hữu thay đổi theo ngôi của người nói và người nghe. Động từ lùi thì vì động từ tường thuật ở thì quá khứ.
2. Johnny said to his mother, “I don’t know how to do this exercise.”
Bước 1: Phân tích câu trực tiếp.
* Động từ tường thuật: said to.
* Lời dẫn: “I don’t know how to do this exercise.” là câu trần thuật phủ định.
* Ngôi trong lời dẫn: I (ngôi thứ nhất, chỉ người nói là Johnny), this (chỉ một vật ở gần).
* Thì của động từ trong lời dẫn: don’t know (hiện tại đơn phủ định).
Bước 2: Áp dụng quy tắc chuyển đổi.
* Động từ tường thuật: said to + tân ngữ (his mother) -> told his mother.
* Liên từ: that.
* Đại từ nhân xưng: I (ngôi thứ nhất, chỉ người nói là Johnny) đổi thành he.
* Thì của động từ: don’t know (hiện tại đơn phủ định) lùi về didn’t know (quá khứ đơn phủ định).
* Trạng từ chỉ định/nơi chốn: this (chỉ vật ở gần) đổi thành that (chỉ vật ở xa).
Bước 3: Viết câu gián tiếp.
Johnny told his mother that he didn’t know how to do that exercise.
Lý do: Tương tự câu 1, ta dùng told his mother. Đại từ I thay đổi theo người nói. Động từ don’t know lùi về thì quá khứ. this đổi thành that.
3. “ Don’t come back before one o’clock”, advised my brother.
Bước 1: Phân tích câu trực tiếp.
* Động từ tường thuật: advised.
* Lời dẫn: “ Don’t come back before one o’clock” là câu mệnh lệnh phủ định.
* Ngôi trong lời dẫn: Không có đại từ nhân xưng rõ ràng, nhưng hành động yêu cầu là my brother.
* Thì của động từ trong lời dẫn: Mệnh lệnh thức.
Bước 2: Áp dụng quy tắc chuyển đổi.
* Động từ tường thuật: advised đã ở thì quá khứ.
* Liên từ: Đối với câu mệnh lệnh phủ định, ta dùng not to + V (nguyên thể).
* Động từ trong lời dẫn: come back (nguyên thể).
Bước 3: Viết câu gián tiếp.
My brother advised me not to come back before one o’clock.
Lý do: Động từ advised đã cho sẵn. Với câu mệnh lệnh phủ định, ta dùng not to + V (nguyên thể). Lưu ý: Khi động từ tường thuật là advise, ta thường thêm tân ngữ chỉ người nghe (ở đây là me, giả định người nghe là tôi).
4. “Cook it in butter”, Mrs Brown said to her daughter.
Bước 1: Phân tích câu trực tiếp.
* Động từ tường thuật: said to.
* Lời dẫn: “Cook it in butter” là câu mệnh lệnh khẳng định.
* Ngôi trong lời dẫn: it (đại từ ngôi thứ ba).
* Thì của động từ trong lời dẫn: Mệnh lệnh thức.
Bước 2: Áp dụng quy tắc chuyển đổi.
* Động từ tường thuật: said to + tân ngữ (her daughter) -> told hoặc asked hoặc ordered. Tuy nhiên, dựa vào ngữ cảnh “Cook it in butter” mang tính chỉ dẫn, ta có thể dùng told hoặc instructed, hoặc tùy theo cách hiểu của giáo viên mà có thể dùng advised. Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào said to, ta dùng told là phổ biến nhất trong lớp 8.
* Liên từ: Đối với câu mệnh lệnh khẳng định, ta dùng to + V (nguyên thể).
* Động từ trong lời dẫn: Cook (nguyên thể).
* Đại từ: it (ngôi thứ ba) giữ nguyên.
Bước 3: Viết câu gián tiếp.
Mrs Brown told her daughter to cook it in butter.
Lý do: Ta dùng told her daughter vì động từ là said to và có tân ngữ. Với câu mệnh lệnh khẳng định, ta dùng to + V (nguyên thể).
5. The pupils said “ Teacher, give us better marks, please.”
Bước 1: Phân tích câu trực tiếp.
* Động từ tường thuật: said.
* Lời dẫn: “ Teacher, give us better marks, please.” là câu mệnh lệnh khẳng định có kèm theo “Teacher” và “please”.
* Ngôi trong lời dẫn: us (đại từ ngôi thứ nhất, chỉ người nói là The pupils), better marks (danh từ).
* Thì của động từ trong lời dẫn: Mệnh lệnh thức.
Bước 2: Áp dụng quy tắc chuyển đổi.
* Động từ tường thuật: said + tân ngữ (Teacher, có thể thêm to the teacher) -> asked hoặc requested. Vì có “please”, requested là phù hợp nhất. Hoặc nếu chỉ dùng said, ta có thể dùng asked the teacher.
* Liên từ: Đối với câu mệnh lệnh khẳng định, ta dùng to + V (nguyên thể).
* Động từ trong lời dẫn: give (nguyên thể).
* Đại từ: us (ngôi thứ nhất, chỉ người nói là The pupils) đổi thành them.
Bước 3: Viết câu gián tiếp.
The pupils asked the teacher to give them better marks.
(Hoặc: The pupils requested the teacher to give them better marks.)
Lý do: Vì có “Teacher” và “please”, hành động này mang tính yêu cầu, nên dùng asked hoặc requested. Đại từ us đổi thành them.
6. My friend said, “ Are you going to leave tomorrow?”
Bước 1: Phân tích câu trực tiếp.
* Động từ tường thuật: said.
* Lời dẫn: “ Are you going to leave tomorrow?” là câu hỏi Yes/No.
* Ngôi trong lời dẫn: you (đại từ ngôi thứ hai, thường chỉ người nghe là me), tomorrow (trạng từ chỉ thời gian).
* Thì của động từ trong lời dẫn: are going to leave (hiện tại tiếp diễn dùng với “be going to” để nói về tương lai).
Bước 2: Áp dụng quy tắc chuyển đổi.
* Động từ tường thuật: said (đứng một mình) cho câu hỏi sẽ chuyển thành asked.
* Liên từ: Đối với câu hỏi Yes/No, ta dùng if hoặc whether.
* Đại từ nhân xưng: you (ngôi thứ hai, chỉ người nghe là me) đổi thành I.
* Thì của động từ: are going to leave (hiện tại tiếp diễn của “be going to”) lùi về was going to leave (quá khứ tiếp diễn của “be going to”).
* Trạng từ chỉ thời gian: tomorrow đổi thành the next day hoặc the following day.
Bước 3: Viết câu gián tiếp.
My friend asked if I was going to leave the next day.
Lý do: Ta dùng asked cho câu hỏi. Dùng if vì là câu hỏi Yes/No. Đại từ you đổi thành I (người nghe). Động từ are going to leave lùi về quá khứ. Tomorrow đổi thành the next day.
7. “ Have you done your homework?”, said my mother.
Bước 1: Phân tích câu trực tiếp.
* Động từ tường thuật: said.
* Lời dẫn: “ Have you done your homework?” là câu hỏi Yes/No.
* Ngôi trong lời dẫn: you (đại từ ngôi thứ hai, thường chỉ người nghe là me), your (tính từ sở hữu ngôi thứ hai, chỉ người nghe là me).
* Thì của động từ trong lời dẫn: Have you done (hiện tại hoàn thành).
Bước 2: Áp dụng quy tắc chuyển đổi.
* Động từ tường thuật: said -> asked.
* Liên từ: if hoặc whether.
* Đại từ nhân xưng: you (ngôi thứ hai, chỉ người nghe là me) đổi thành I.
* Tính từ sở hữu: your (ngôi thứ hai, chỉ người nghe là me) đổi thành my.
* Thì của động từ: Have you done (hiện tại hoàn thành) lùi về had done (quá khứ hoàn thành).
Bước 3: Viết câu gián tiếp.
My mother asked if I had done my homework.
Lý do: Dùng asked cho câu hỏi. Dùng if. Đại từ you đổi thành I, tính từ sở hữu your đổi thành my. Động từ have done lùi về thì quá khứ hoàn thành.
8. I asked Bill,” What time did you go to bed last night?”
Bước 1: Phân tích câu trực tiếp.
* Động từ tường thuật: asked.
* Lời dẫn: “ What time did you go to bed last night?” là câu hỏi Wh-.
* Ngôi trong lời dẫn: you (đại từ ngôi thứ hai, chỉ người nghe là Bill), last night (trạng từ chỉ thời gian).
* Thì của động từ trong lời dẫn: did go (quá khứ đơn).
Bước 2: Áp dụng quy tắc chuyển đổi.
* Động từ tường thuật: asked (đã ở thì quá khứ).
* Từ để hỏi: What time (giữ nguyên).
* Đại từ nhân xưng: you (ngôi thứ hai, chỉ người nghe là Bill) đổi thành he.
* Thì của động từ: did go (quá khứ đơn) lùi về had gone (quá khứ hoàn thành).
* Trạng từ chỉ thời gian: last night đổi thành the night before hoặc the previous night.
Bước 3: Viết câu gián tiếp.
I asked Bill what time he had gone to bed the night before.
Lý do: Động từ tường thuật là asked. Giữ nguyên từ để hỏi What time. Đại từ you đổi thành he (chỉ Bill). Động từ did go lùi về quá khứ hoàn thành. Last night đổi thành the night before.
9. Paul said, “ I must go home now.”
Bước 1: Phân tích câu trực tiếp.
* Động từ tường thuật: said.
* Lời dẫn: “ I must go home now.” là câu trần thuật.
* Ngôi trong lời dẫn: I (ngôi thứ nhất, chỉ người nói là Paul).
* Thì của động từ trong lời dẫn: must go.
Bước 2: Áp dụng quy tắc chuyển đổi.
* Động từ tường thuật: said -> said (hoặc told nếu có tân ngữ, nhưng ở đây không có).
* Liên từ: that.
* Đại từ nhân xưng: I (ngôi thứ nhất, chỉ người nói là Paul) đổi thành he.
* Động từ khuyết thiếu: must khi diễn tả sự cần thiết hoặc nghĩa vụ sẽ đổi thành had to.
* Trạng từ chỉ thời gian: now đổi thành then.
Bước 3: Viết câu gián tiếp.
Paul said that he had to go home then.
Lý do: Dùng said that cho câu trần thuật. Đại từ I đổi thành he. Must đổi thành had to. Now đổi thành then.
10. “ There is an accident .”, said the policeman.
Bước 1: Phân tích câu trực tiếp.
* Động từ tường thuật: said.
* Lời dẫn: “ There is an accident .” là câu trần thuật, bắt đầu bằng cấu trúc There is/are.
* Ngôi trong lời dẫn: Không có đại từ nhân xưng trực tiếp, nhưng người nói là the policeman.
* Thì của động từ trong lời dẫn: is (hiện tại đơn).
Bước 2: Áp dụng quy tắc chuyển đổi.
* Động từ tường thuật: said -> said (hoặc told the policeman nếu muốn thêm tân ngữ).
* Liên từ: that.
* Cấu trúc “There is/are”: Chuyển thành There was/were.
* Thì của động từ: is (hiện tại đơn) lùi về was (quá khứ đơn).
Bước 3: Viết câu gián tiếp.
The policeman said that there was an accident.
Lý do: Dùng said that. Cấu trúc There is thay đổi thành There was vì động từ tường thuật ở thì quá khứ.
Các em thấy không, chuyển câu sang lời nói gián tiếp đòi hỏi chúng ta phải chú ý đến rất nhiều yếu tố: động từ tường thuật, đại từ, tính từ sở hữu, thì của động từ và các trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn. Tuy nhiên, khi nắm vững quy tắc, chúng ta sẽ làm bài tập này một cách dễ dàng.
Hãy luyện tập thêm nhiều bài tập khác để củng cố kiến thức nhé các em! Cô luôn đồng hành cùng các em!
1. He said to her, “You are my friend.”
⇒ He told her she was his friend.
2. Johnny said to his mother, “I don’t know how to do this exercise.”
⇒ Johnny told his mother he didn’t know how to do that exercise.
3. “ Don’t come back before one o’clock”, advised my brother.
⇒ My brother advised me not to come back before one o’clock.
4. “Cook it in butter”, Mrs Brown said to her daughter.
⇒ Mrs Brown told her daughter to cook it in butter.
5. The pupils said “ Teacher, give us better marks, please.”
⇒ The pupils told their teacher to give them better mark.
6. My friend said, “ Are you going to leave tomorrow?”
⇒ My friend asked me if I was going to leave the next day.
7. “ Have you done your homework?”, said my mother.
⇒ My mother asked me if I had done my homework.
8. I asked Bill,” What time did you go to bed last night?”
⇒ I asked Bill what time he had gone to bed the previous night/ the night before.
9. Paul said, “ I must go home now.”
⇒ Paul said he had to go home then.
10. “ There is an accident .”, said the policeman.
⇒ The policeman said there was an accident.
III.
1. He told her she was his friend.
2. Johnny told his mother he didn’t know how to do that exercise.
3. My brother advise not to come back before one o’clock.
4. Mrs Brown told her daughter to cook it in butter.
5. The pupils told the teacher to give them better marks.
6. My friend asked if I was going to leave the following day.
7. My mother asked if I had done my homework.
8. I asked Bill what time he had gone to bed the period night.
9. Paul said he had to go home then.
10. The policeman said there was an accident.