III. Give the correct form of the words in brackets to complete the passage.
Th…
Three hundred and fifty years before the first men looked down on the amazingly beautiful surface of the moon from close quarters, Galileo’s newly built telescope (1. able) _____________ him to look at the edge of the hitherto mysterious sphere. He saw that the (2. apparent) ____________ lifeless surface was not divinely smooth and round, but bumpy and imperfect. He realized that although the moon might appear (3. act) _____________, resembling a still life painted by the hand of a cosmic (4. art) ____________, it was a real world, perhaps not very different from our own. This amounted to a great (5. achieve) _____________ hardly to be expected in his day and age, although nowadays his (6. conclude) _____________ may appear to some to be trivial and (7. signify) _____________.
Not long after Galileo lunar’s observations, the skies which had previously been so (8. elude) _____________ revealed more of their extraordinary mysteries. Casting around for further wonders, Galileo focused his lens on the (9. strike) _____________ planet of Jupiter. Nestling next to it, he saw four little points of light circling the distant planet. Our moon it appeared, perhaps (10. fortune) ____________ in the eyes of those fearful of what the discovery might mean, was not alone!
Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một dạng bài tập rất quen thuộc trong chương trình Tiếng Anh lớp 9, đó là bài tập điền đúng dạng từ (Give the correct form of the words in brackets). Bài tập này đòi hỏi chúng ta phải nắm vững kiến thức về các loại từ và cách biến đổi chúng.
Chúng ta hãy cùng nhau đi vào từng câu hỏi một nhé!
Phân tích và giải chi tiết:
1. (1. able)
* Bước 1: Xác định chỗ trống cần điền.
Chỗ trống (1) đứng sau “him” và trước “to look”.
* Bước 2: Phân tích cấu trúc câu.
Câu có cấu trúc “Subject + Verb + Object + to-infinitive”. Ở đây, “Galileo’s newly built telescope” là chủ ngữ, “_______” sẽ là động từ, “him” là tân ngữ, và “to look” là động từ nguyên mẫu đi kèm.
* Bước 3: Xem xét từ gốc “able”. “Able” là một tính từ, thường đi với “to be” để tạo thành cấu trúc “be able to do something” (có khả năng làm gì). Tuy nhiên, trong cấu trúc này, chúng ta cần một động từ chính của câu.
* Bước 4: Biến đổi từ gốc.
Để tạo thành động từ có nghĩa là “làm cho có khả năng” hoặc “cho phép”, chúng ta cần biến đổi “able” thành động từ “enable”.
* Kết luận: Dạng đúng của từ là enable.
2. (2. apparent)
* Bước 1: Xác định chỗ trống cần điền.
Chỗ trống (2) đứng trước danh từ “lifeless surface”.
* Bước 2: Phân tích cấu trúc câu.
Trước một danh từ, chúng ta thường cần một tính từ để bổ nghĩa cho nó.
* Bước 3: Xem xét từ gốc “apparent”. “Apparent” là một tính từ, có nghĩa là “hiển nhiên”, “có vẻ như”. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, chúng ta muốn nói về bề mặt “có vẻ như là” không có sự sống, chứ không phải là một sự thật hiển nhiên.
* Bước 4: Biến đổi từ gốc.
Để tạo thành một tính từ mang nghĩa “có vẻ như”, chúng ta cần biến đổi “apparent” thành tính từ “apparent”. Tuy nhiên, nếu nhìn kỹ hơn vào ngữ cảnh: “the _______ lifeless surface was not divinely smooth…”, ta thấy từ “apparent” bản thân nó đã là một tính từ. Nhưng cách dùng ở đây hơi khác. Ta đang muốn miêu tả bề mặt đó trông có vẻ như là không có sự sống. Cần một trạng từ bổ nghĩa cho tính từ “lifeless”.
Trong trường hợp này, “apparent” (tính từ) chỉ bề mặt hiển nhiên là không có sự sống, nhưng ý câu là nó có vẻ như không có sự sống. Vậy ta cần một trạng từ bổ nghĩa cho tính từ “lifeless”.
Chúng ta biến đổi “apparent” (tính từ) thành trạng từ “apparently”. Tuy nhiên, đọc lại câu, ta thấy “apparent” ở đây dùng như một tính từ bổ nghĩa cho “lifeless surface”, nhưng cách diễn đạt hơi lạ. Nếu dùng “apparent” ở đây, nó sẽ có nghĩa là “bề mặt không sự sống một cách hiển nhiên”.
Xem xét lại, ý của câu là “bề mặt có vẻ như là không có sự sống”. Vậy ta cần một trạng từ bổ nghĩa cho tính từ “lifeless”. Ta biến đổi “apparent” (tính từ) thành trạng từ “apparently”.
Tuy nhiên, nếu “apparent” là tính từ, nó bổ nghĩa cho “surface” theo kiểu “the apparent lifelessness of the surface” thì đúng hơn. Ở đây, “apparent” đứng trước “lifeless surface”. Điều này có nghĩa là “apparenth” bổ nghĩa cho cả cụm “lifeless surface”. Vậy “apparent” phải là trạng từ bổ nghĩa cho tính từ “lifeless”.
Ta biến đổi “apparent” (tính từ) thành trạng từ “apparently”.
Thực tế kiểm tra lại từ gốc “apparent”: Nó có nghĩa là “hiển nhiên”. Vậy “the apparent lifeless surface” có nghĩa là “bề mặt hiển nhiên là không có sự sống”. Đây là cách dùng đúng của tính từ “apparent”. Tuy nhiên, cách đọc lại câu thứ hai: “He saw that the (2. apparent) lifeless surface was not divinely smooth and round, but bumpy and imperfect.” Câu này có vẻ hơi mâu thuẫn. Nếu nó hiển nhiên là không có sự sống, thì tại sao lại nói nó trông có vẻ khác đi?
Ta thử nghĩ đến một từ khác.
Quay lại với “apparent”. Tính từ “apparent” có nghĩa là “rõ ràng, hiển nhiên”. Nếu dùng “apparent” ở đây, nó sẽ bổ nghĩa cho “lifeless surface”, có nghĩa là “bề mặt rõ ràng là không có sự sống”.
Nhưng nếu xét theo ý nghĩa “có vẻ như”, ta cần trạng từ “apparently”.
Ta hãy thử đọc lại câu với cả hai phương án:
– “He saw that the apparent lifeless surface…” (bề mặt hiển nhiên là không có sự sống)
– “He saw that the apparently lifeless surface…” (bề mặt có vẻ như là không có sự sống)
Ý nghĩa thứ hai (“apparently”) phù hợp hơn với những gì Galileo quan sát được và nhận ra sau đó.
* Kết luận: Dạng đúng của từ là apparently.
3. (3. act)
* Bước 1: Xác định chỗ trống cần điền.
Chỗ trống (3) đứng trước dấu phẩy, sau “appear” và trước một cấu trúc miêu tả.
* Bước 2: Phân tích cấu trúc câu.
“Appear” là một linking verb (động từ nối). Động từ nối thường đi với tính từ hoặc trạng từ.
Trong cấu trúc “appear + to be + adj/noun” hoặc “appear + adj/noun”, chúng ta cần một tính từ để miêu tả.
* Bước 3: Xem xét từ gốc “act”. “Act” là động từ.
* Bước 4: Biến đổi từ gốc.
Để tạo thành tính từ mang nghĩa “có sự sống”, ta biến đổi “act” thành “active”.
* Kết luận: Dạng đúng của từ là active.
4. (4. art)
* Bước 1: Xác định chỗ trống cần điền.
Chỗ trống (4) đứng trước danh từ “creator”.
* Bước 2: Phân tích cấu trúc câu.
Trước một danh từ, chúng ta thường cần một tính từ để bổ nghĩa.
* Bước 3: Xem xét từ gốc “art”. “Art” là danh từ (nghệ thuật).
* Bước 4: Biến đổi từ gốc.
Để tạo thành tính từ mang nghĩa “liên quan đến nghệ thuật” hoặc “mang tính nghệ thuật”, ta biến đổi “art” thành “artistic”.
* Kết luận: Dạng đúng của từ là artistic.
5. (5. achieve)
* Bước 1: Xác định chỗ trống cần điền.
Chỗ trống (5) đứng sau mạo từ “a” và trước giới từ “hardly”.
* Bước 2: Phân tích cấu trúc câu.
Sau mạo từ “a” và trước một từ khác (ở đây là “hardly”, một trạng từ phủ định), chúng ta cần một danh từ.
* Bước 3: Xem xét từ gốc “achieve”. “Achieve” là động từ (đạt được).
* Bước 4: Biến đổi từ gốc.
Để tạo thành danh từ có nghĩa là “sự thành tựu”, ta biến đổi “achieve” thành “achievement”.
* Kết luận: Dạng đúng của từ là achievement.
6. (6. conclude)
* Bước 1: Xác định chỗ trống cần điền.
Chỗ trống (6) đứng sau sở hữu cách “his” và trước một cụm từ.
* Bước 2: Phân tích cấu trúc câu.
Sau sở hữu cách (his) và trước một danh từ hoặc cụm danh từ, chúng ta thường cần một tính từ hoặc danh từ.
Ở đây, “his” bổ nghĩa cho “_______”, và cụm này là chủ ngữ của mệnh đề.
* Bước 3: Xem xét từ gốc “conclude”. “Conclude” là động từ (kết luận).
* Bước 4: Biến đổi từ gốc.
Để tạo thành danh từ có nghĩa là “kết luận”, ta biến đổi “conclude” thành “conclusion”.
* Kết luận: Dạng đúng của từ là conclusion.
7. (7. signify)
* Bước 1: Xác định chỗ trống cần điền.
Chỗ trống (7) đứng trước “_. ” (dấu chấm cuối câu) và sau liên từ “and”.
* Bước 2: Phân tích cấu trúc câu.
Câu có cấu trúc “…, although nowadays his conclusions may appear to some to be trivial and _______. “. Liên từ “and” nối hai tính từ bổ nghĩa cho “his conclusions”.
* Bước 3: Xem xét từ gốc “signify”. “Signify” là động từ (có nghĩa là, biểu thị).
* Bước 4: Biến đổi từ gốc.
Để tạo thành tính từ có nghĩa là “quan trọng”, “có ý nghĩa”, ta biến đổi “signify” thành “significant”. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, câu đang nói về những kết luận có vẻ như tầm thường và không có ý nghĩa. Vậy ta cần một từ trái nghĩa với “significant” hoặc một từ mang nghĩa “không quan trọng”.
Từ gốc “signify” (động từ) có thể biến đổi thành “significant” (tính từ – có ý nghĩa) hoặc “insignificant” (tính từ – không quan trọng). Dựa vào ngữ cảnh “trivial” (tầm thường), từ nối với nó bằng “and” cũng nên có ý nghĩa tương tự.
* Kết luận: Dạng đúng của từ là insignificant.
8. (8. elude)
* Bước 1: Xác định chỗ trống cần điền.
Chỗ trống (8) đứng trước “revealed” và sau “previously been so”.
* Bước 2: Phân tích cấu trúc câu.
Câu có cấu trúc “the skies which had previously been so _______ revealed…”. Cụm “which had previously been so _______” là một mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho “the skies”. “Had been” là động từ “to be” ở thì quá khứ hoàn thành, và nó cần một tính từ hoặc trạng từ đi kèm.
* Bước 3: Xem xét từ gốc “elude”. “Elude” là động từ (trốn tránh, né tránh).
* Bước 4: Biến đổi từ gốc.
Để tạo thành tính từ có nghĩa là “khó nắm bắt”, “khó hiểu” (phù hợp với “mysteries” mà các bầu trời đã tiết lộ), ta biến đổi “elude” thành “elusive”.
* Kết luận: Dạng đúng của từ là elusive.
9. (9. strike)
* Bước 1: Xác định chỗ trống cần điền.
Chỗ trống (9) đứng trước danh từ “planet of Jupiter”.
* Bước 2: Phân tích cấu trúc câu.
Trước một danh từ, chúng ta thường cần một tính từ để bổ nghĩa.
* Bước 3: Xem xét từ gốc “strike”. “Strike” là động từ (đánh, đình công).
* Bước 4: Biến đổi từ gốc.
Để tạo thành tính từ có nghĩa là “ấn tượng”, “nổi bật”, ta biến đổi “strike” thành “striking”.
* Kết luận: Dạng đúng của từ là striking.
10. (10. fortune)
* Bước 1: Xác định chỗ trống cần điền.
Chỗ trống (10) đứng trước cụm từ “in the eyes of those fearful…”
* Bước 2: Phân tích cấu trúc câu.
Cụm từ “perhaps _______ in the eyes of…” cho thấy chúng ta cần một từ để bổ nghĩa cho hành động hoặc trạng thái được nói đến. “Perhaps” là trạng từ, và chỗ trống này có thể cần một tính từ hoặc trạng từ.
“Our moon it appeared, perhaps _______ in the eyes of those fearful of what the discovery might mean, was not alone!”
Ở đây, “in the eyes of…” là một giới từ cụm. Cần một tính từ bổ nghĩa cho “moon” hoặc trạng thái của nó.
* Bước 3: Xem xét từ gốc “fortune”. “Fortune” là danh từ (sự may mắn).
* Bước 4: Biến đổi từ gốc.
Để tạo thành tính từ có nghĩa là “may mắn”, ta biến đổi “fortune” thành “fortunate”.
* Kết luận: Dạng đúng của từ là fortunate.
Chúc các em ôn tập thật tốt!
1, enabled : ko thể
2,apparently( là 1 adverb bổ nghĩa cho Adj lifeless) : có lẽ
3,inactive : ko hoạt động
4,artist (n): nghệ sĩ ( đứng trc n thg là adj)
5,achivement (n) thành tựu ( đứng trc N là adj)
6,conclusion (n) : kết luận
7, insignificant (adj) : ko có ý nghĩa =unimportant
8,ecxlusive : ngoại trừ, loại trừ
9,striking (adj) : nổi bật
10, unfotunately : ko may mắn thay