III. Put the verbs in brackets in the correct verb forms.
31.Some flowers f…
31.Some flowers for his mother on her birthday yesterday. (buy)
32.A new high school in our town next year. (build)
33.Tickets for the football match at the ticket booth. (sell)
34.Huong Pagoda Festival by thousands of tourists during the first three months of the Lunar Year. (visit)
35.Our school after a great scholar of our country – Le Quy Don. (name)
36.My Son Sanctuary in Duy Xuyen District, Quang Nam Province. (locate)
37.The students in that university by famous professors and lecturers. (teach)
38.The first Doctors’ stone tablets by King Le Thanh Tong. (erect)
39.The students of the Imperial Academy carefully from local examinations all over the country. (select)
40.Harvard the oldest university in the USA. (consider)
—
Bài tập III: Chia động từ trong ngoặc ở dạng đúng
Câu 31:
Some flowers ________ for his mother on her birthday yesterday. (buy)
* Phân tích:
* Chúng ta thấy có trạng từ “yesterday” (hôm qua). Đây là dấu hiệu rõ ràng cho thấy hành động đã xảy ra trong quá khứ.
* Chủ ngữ là “Some flowers” (Một vài bông hoa).
* Xét về ý nghĩa, hoa không thể tự mua được, mà phải được ai đó mua cho. Do đó, chúng ta cần sử dụng thể bị động (passive voice).
* Vì hành động xảy ra ở quá khứ và ở thể bị động, chúng ta sẽ dùng Quá khứ Đơn Bị Động.
* Công thức:
* Thể khẳng định: S + was/were + V3/ed
* Thể phủ định: S + wasn’t/weren’t + V3/ed
* Thể nghi vấn: Was/Were + S + V3/ed?
* Áp dụng:
* Chủ ngữ “Some flowers” là số nhiều, nên chúng ta dùng “were”.
* Động từ “buy” ở dạng quá khứ phân từ là “bought”.
* Vậy câu hoàn chỉnh là: Some flowers were bought for his mother on her birthday yesterday.
—
Câu 32:
A new high school ________ in our town next year. (build)
* Phân tích:
* Chúng ta thấy có cụm từ “next year” (năm tới). Đây là dấu hiệu cho thấy hành động sẽ xảy ra trong tương lai.
* Chủ ngữ là “A new high school” (Một trường trung học mới).
* Xét về ý nghĩa, trường học không thể tự xây được, mà cần có người xây dựng. Do đó, chúng ta dùng thể bị động.
* Vì hành động xảy ra trong tương lai và ở thể bị động, chúng ta sẽ dùng Tương Lai Đơn BỊ Động.
* Công thức:
* Thể khẳng định: S + will be + V3/ed
* Thể phủ định: S + won’t be + V3/ed
* Thể nghi vấn: Will + S + be + V3/ed?
* Áp dụng:
* Chủ ngữ “A new high school” là số ít, chúng ta dùng “will be”.
* Động từ “build” ở dạng quá khứ phân từ là “built”.
* Vậy câu hoàn chỉnh là: A new high school will be built in our town next year.
—
Câu 33:
Tickets for the football match ________ at the ticket booth. (sell)
* Phân tích:
* Trong câu này, không có trạng từ chỉ thời gian cụ thể như “yesterday” hay “next year”. Tuy nhiên, chúng ta cần xét ý nghĩa và ngữ cảnh chung.
* Chủ ngữ là “Tickets for the football match” (Vé cho trận đấu bóng đá).
* Vé không thể tự bán được, mà phải được bán ra bởi ai đó. Do đó, chúng ta dùng thể bị động.
* Khi không có trạng từ chỉ thời gian cụ thể và hành động diễn ra một cách hiển nhiên hoặc theo quy luật, chúng ta thường dùng Hiện tại Đơn BỊ Động.
* Công thức:
* Thể khẳng định: S + am/is/are + V3/ed
* Thể phủ định: S + am not/isn’t/aren’t + V3/ed
* Thể nghi vấn: Am/Is/Are + S + V3/ed?
* Áp dụng:
* Chủ ngữ “Tickets” là số nhiều, chúng ta dùng “are”.
* Động từ “sell” ở dạng quá khứ phân từ là “sold”.
* Vậy câu hoàn chỉnh là: Tickets for the football match are sold at the ticket booth.
—
Câu 34:
Huong Pagoda Festival ________ by thousands of tourists during the first three months of the Lunar Year. (visit)
* Phân tích:
* Chúng ta có cụm “during the first three months of the Lunar Year” (trong ba tháng đầu năm Âm lịch). Điều này cho thấy một khoảng thời gian lặp lại hoặc một sự kiện thường niên xảy ra vào thời điểm đó.
* Chủ ngữ là “Huong Pagoda Festival” (Lễ hội Chùa Hương).
* Lễ hội không tự đi thăm ai, mà được hàng nghìn du khách đến thăm. Do đó, chúng ta dùng thể bị động.
* Vì sự kiện này có tính chất lặp lại hoặc xảy ra theo lịch trình, chúng ta dùng Hiện tại Đơn BỊ Động.
* Công thức: (như câu 33)
* Áp dụng:
* Chủ ngữ “Huong Pagoda Festival” là số ít, chúng ta dùng “is”.
* Động từ “visit” ở dạng quá khứ phân từ là “visited”.
* Vậy câu hoàn chỉnh là: Huong Pagoda Festival is visited by thousands of tourists during the first three months of the Lunar Year.
—
Câu 35:
Our school ________ after a great scholar of our country – Le Quy Don. (name)
* Phân tích:
* Trong câu này không có trạng từ chỉ thời gian rõ ràng, nhưng chúng ta cần xem xét ý nghĩa.
* Chủ ngữ là “Our school” (Trường của chúng ta).
* Trường học không tự đặt tên cho mình, mà được đặt tên theo một người nào đó. Do đó, chúng ta dùng thể bị động.
* Việc đặt tên trường thường là một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ hoặc một thực tế tồn tại. Trong trường hợp này, ý nghĩa hợp lý nhất là trường đã được đặt tên, nên ta dùng Hiện tại Đơn BỊ Động.
* Công thức: (như câu 33)
* Áp dụng:
* Chủ ngữ “Our school” là số ít, chúng ta dùng “is”.
* Động từ “name” ở dạng quá khứ phân từ là “named”.
* Vậy câu hoàn chỉnh là: Our school is named after a great scholar of our country – Le Quy Don.
—
Câu 36:
My Son Sanctuary ________ in Duy Xuyen District, Quang Nam Province. (locate)
* Phân tích:
* Câu này mô tả một sự thật hiển nhiên về địa điểm.
* Chủ ngữ là “My Son Sanctuary” (Thánh địa Mỹ Sơn).
* Một địa danh, một di tích, không thể tự định vị mình, mà nó “được đặt tại” hoặc “nằm ở” một vị trí nào đó. Do đó, chúng ta dùng thể bị động.
* Vì đây là một sự thật khách quan, chúng ta dùng Hiện tại Đơn BỊ Động.
* Công thức: (như câu 33)
* Áp dụng:
* Chủ ngữ “My Son Sanctuary” là số ít, chúng ta dùng “is”.
* Động từ “locate” ở dạng quá khứ phân từ là “located”.
* Vậy câu hoàn chỉnh là: My Son Sanctuary is located in Duy Xuyen District, Quang Nam Province.
—
Câu 37:
The students in that university ________ by famous professors and lecturers. (teach)
* Phân tích:
* Câu này mô tả hoạt động thường ngày hoặc theo quy luật trong môi trường đại học.
* Chủ ngữ là “The students in that university” (Các sinh viên trong trường đại học đó).
* Sinh viên không tự dạy mình, mà được các giáo sư và giảng viên dạy. Do đó, chúng ta dùng thể bị động.
* Vì hoạt động dạy học diễn ra thường xuyên, chúng ta dùng Hiện tại Đơn BỊ Động.
* Công thức: (như câu 33)
* Áp dụng:
* Chủ ngữ “The students” là số nhiều, chúng ta dùng “are”.
* Động từ “teach” ở dạng quá khứ phân từ là “taught”.
* Vậy câu hoàn chỉnh là: The students in that university are taught by famous professors and lecturers.
—
Câu 38:
The first Doctors’ stone tablets ________ by King Le Thanh Tong. (erect)
* Phân tích:
* Chúng ta thấy có thông tin về “The first Doctors’ stone tablets” (Những bia Tiến sĩ đầu tiên). Đây là những sự vật, sự việc đã xảy ra trong lịch sử.
* Chủ ngữ là “The first Doctors’ stone tablets”.
* Các bia Tiến sĩ không tự dựng lên, mà được Vua Lê Thánh Tông dựng lên. Do đó, chúng ta dùng thể bị động.
* Vì hành động đã xảy ra trong quá khứ và mang tính lịch sử, chúng ta dùng Quá Khứ Đơn BỊ Động.
* Công thức: (như câu 31)
* Áp dụng:
* Chủ ngữ “The first Doctors’ stone tablets” là số nhiều, chúng ta dùng “were”.
* Động từ “erect” ở dạng quá khứ phân từ là “erected”.
* Vậy câu hoàn chỉnh là: The first Doctors’ stone tablets were erected by King Le Thanh Tong.
—
Câu 39:
The students of the Imperial Academy ________ carefully from local examinations all over the country. (select)
* Phân tích:
* Câu này nói về việc tuyển chọn học sinh của Học viện Hoàng gia. Đây là một quy trình đã diễn ra trong quá khứ.
* Chủ ngữ là “The students of the Imperial Academy” (Các học sinh của Học viện Hoàng gia).
* Học sinh không tự chọn mình, mà được tuyển chọn từ các kỳ thi địa phương. Do đó, chúng ta dùng thể bị động.
* Vì đây là một quy trình tuyển chọn đã xảy ra trong quá khứ, chúng ta dùng Quá Khứ Đơn BỊ Động.
* Công thức: (như câu 31)
* Áp dụng:
* Chủ ngữ “The students” là số nhiều, chúng ta dùng “were”.
* Động từ “select” ở dạng quá khứ phân từ là “selected”.
* Vậy câu hoàn chỉnh là: The students of the Imperial Academy were selected carefully from local examinations all over the country.
—
Câu 40:
Harvard ________ the oldest university in the USA. (consider)
* Phân tích:
* Câu này đưa ra một nhận định hoặc quan điểm phổ biến.
* Chủ ngữ là “Harvard”.
* Harvard không tự coi mình là trường đại học lâu đời nhất, mà nó được mọi người công nhận hoặc coi là như vậy. Do đó, chúng ta dùng thể bị động.
* Đây là một quan điểm, một sự thật được công nhận, nên chúng ta dùng Hiện tại Đơn BỊ Động.
* Công thức: (như câu 33)
* Áp dụng:
* Chủ ngữ “Harvard” là số ít, chúng ta dùng “is”.
* Động từ “consider” ở dạng quá khứ phân từ là “considered”.
* Vậy câu hoàn chỉnh là: Harvard is considered the oldest university in the USA.
—
Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong tất cả các câu trong bài tập này rồi. Các em thấy không, khi chúng ta hiểu rõ về thì của động từ và cách dùng thể bị động, việc chia động từ trở nên rất dễ dàng. Hãy xem lại bài, ghi nhớ các dấu hiệu và công thức để lần sau làm bài thật tốt nhé! Cô tin là các em sẽ làm được!
31 were bought
32 will be built
33 are being sold
34 is visited
35 is named
36 is located
37 are taught
38 were erected
39 are selected
40 is considered
31. are bought
32. will be built
33. are sold
34. is visited
35. is named
36. is located
37. are taught
38. were erected
39. are selected
40. is considered