III. Tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau.
1. She wish she could speak English w…
1. She wish she could speak English well.
2. If only it didnt rained.
3. I wish I was a doctor to save people.
4. I wish I have more time to look after my family.
5. He wishes it didnt rain yesterday.
6. If only my father gives up smoking.
7. I wish I studied very well last year.
8. I wish you will come to my party next week.
9. I wish it stops raining now.
10. If only you are my sister.
11. She wishes she is the most beautiful girl in the world.
12. I wish Miss Hoa will come here and stay with us next week.
13. I wish I am at home with my family now.
14. If only I could been there with you.
15. She wish she could go home now.
Phần này nằm trong Unit 12 của Sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 7, về “Wishes for things”.
III. Tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau.
1. She wish she could speak English well.
Phân tích:
– Chủ ngữ là “She” (ngôi thứ ba số ít). Khi động từ ở thì hiện tại đơn, chủ ngữ ngôi thứ ba số ít luôn đi với động từ thêm “s” hoặc “es”. Tuy nhiên, ở đây chúng ta đang dùng cấu trúc câu ước, động từ sau “wish” sẽ lùi về một thì hoặc ở dạng quá khứ giả định.
– Trong trường hợp này, cấu trúc đúng là: “She wishes…”
– Phần sau “she could speak English well” là chính xác vì “could” là dạng quá khứ của “can”, dùng để diễn tả một khả năng hoặc điều ước ở hiện tại.
Sửa lỗi:
She wishes she could speak English well.
(Cô ấy ước gì cô ấy có thể nói tiếng Anh giỏi.)
2. If only it didnt rained.
Phân tích:
– Cấu trúc “If only” tương tự như “I wish”, dùng để diễn tả một điều ước hoặc sự hối tiếc.
– Khi diễn tả điều ước về quá khứ, chúng ta dùng: If only + S + had + V3/ed.
– Khi diễn tả điều ước về hiện tại, chúng ta dùng: If only + S + V2/ed.
– Trong câu này, “it didnt rained” đang diễn tả một điều ước về hành động đã xảy ra hoặc không xảy ra trong quá khứ (hoặc trạng thái hiện tại không như mong muốn do hành động trong quá khứ). Lỗi sai nằm ở “didnt rained”. Sau “didnt” luôn là động từ nguyên mẫu.
Sửa lỗi:
If only it didn’t rain.
(Ước gì trời đã không mưa.)
Lưu ý: Nếu muốn diễn tả ước về một hành động đã xảy ra trong quá khứ, ta dùng: If only it hadn’t rained. Tuy nhiên, dựa vào dạng “didn’t rained” thì lỗi sai rõ ràng nhất là cách dùng động từ sau trợ động từ “did”.
3. I wish I was a doctor to save people.
Phân tích:
– Cấu trúc “I wish” dùng để diễn tả điều ước.
– Khi ước về hiện tại hoặc tương lai mà điều ước đó không có thật, chúng ta dùng “I wish + S + V2/ed”.
– “was” là dạng quá khứ của “to be”, tuy nhiên, trong các câu ước, đặc biệt là với động từ “to be”, chúng ta thường dùng “were” cho tất cả các ngôi để thể hiện sự giả định.
Sửa lỗi:
I wish I were a doctor to save people.
(Tôi ước gì tôi là bác sĩ để cứu người.)
4. I wish I have more time to look after my family.
Phân tích:
– Cấu trúc “I wish” để diễn tả điều ước về hiện tại.
– Lỗi sai ở “have”. Khi ước về hiện tại, động từ theo sau “wish” phải ở dạng quá khứ. Động từ “have” ở quá khứ là “had”.
Sửa lỗi:
I wish I had more time to look after my family.
(Tôi ước gì tôi có nhiều thời gian hơn để chăm sóc gia đình.)
5. He wishes it didnt rain yesterday.
Phân tích:
– Chủ ngữ là “He” nên “wishes” là đúng.
– “yesterday” chỉ thời gian trong quá khứ. Khi ước về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ, chúng ta dùng cấu trúc: “wish + S + had + V3/ed”.
– Lỗi sai ở “didnt rain”. Dạng phủ định cho quá khứ dùng “didn’t” + động từ nguyên mẫu, nhưng ở đây chúng ta đang diễn tả điều ước về quá khứ, nên cần dùng “hadn’t” + V3.
Sửa lỗi:
He wishes it hadn’t rained yesterday.
(Anh ấy ước gì hôm qua trời đã không mưa.)
6. If only my father gives up smoking.
Phân tích:
– Cấu trúc “If only” để diễn tả điều ước.
– “my father” là ngôi thứ ba số ít. Nếu đây là câu ở thì hiện tại đơn thì “gives” là đúng. Tuy nhiên, “If only” dùng để diễn tả điều ước về hiện tại hoặc tương lai.
– Khi ước về hành động của người khác ở hiện tại hoặc tương lai, chúng ta dùng: If only + S + would + V_nguyên mẫu.
– “gives” là động từ hiện tại, không thể hiện sự ước muốn.
Sửa lỗi:
If only my father would give up smoking.
(Ước gì bố tôi bỏ thuốc lá.)
7. I wish I studied very well last year.
Phân tích:
– “last year” chỉ thời gian trong quá khứ.
– Khi ước về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ, cấu trúc đúng là “wish + S + had + V3/ed”.
– “studied” là V2 của “study”. Chúng ta cần dùng dạng “had studied”.
Sửa lỗi:
I wish I had studied very well last year.
(Tôi ước gì năm ngoái tôi đã học hành rất chăm chỉ.)
8. I wish you will come to my party next week.
Phân tích:
– “next week” chỉ thời gian trong tương lai.
– Khi ước về một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai, chúng ta dùng “wish + S + would + V_nguyên mẫu”.
– “will come” là động từ ở thì tương lai, không phù hợp với cấu trúc ước.
Sửa lỗi:
I wish you would come to my party next week.
(Tôi ước gì bạn sẽ đến dự bữa tiệc của tôi vào tuần tới.)
9. I wish it stops raining now.
Phân tích:
– “now” chỉ thời điểm hiện tại.
– Khi ước về một hành động đang diễn ra hoặc một trạng thái ở hiện tại, chúng ta dùng “wish + S + V2/ed”.
– “stops” là động từ ở thì hiện tại đơn. Chúng ta cần dùng dạng quá khứ giả định của động từ “stop”, đó là “stopped”.
Sửa lỗi:
I wish it stopped raining now.
(Tôi ước gì bây giờ trời ngừng mưa.)
10. If only you are my sister.
Phân tích:
– Cấu trúc “If only” để diễn tả điều ước về hiện tại.
– Lỗi sai ở “are”. Khi ước về hiện tại với động từ “to be”, chúng ta dùng “were” cho tất cả các ngôi.
Sửa lỗi:
If only you were my sister.
(Giá như bạn là chị/em gái tôi.)
11. She wishes she is the most beautiful girl in the world.
Phân tích:
– Chủ ngữ “She” nên “wishes” là đúng.
– Lỗi sai ở “is”. Khi ước về một trạng thái ở hiện tại, chúng ta dùng động từ ở dạng quá khứ. Với động từ “to be”, chúng ta dùng “were” cho tất cả các ngôi trong câu ước.
Sửa lỗi:
She wishes she were the most beautiful girl in the world.
(Cô ấy ước gì cô ấy là cô gái đẹp nhất thế giới.)
12. I wish Miss Hoa will come here and stay with us next week.
Phân tích:
– “next week” chỉ thời gian trong tương lai.
– Khi ước về một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai, chúng ta dùng “wish + S + would + V_nguyên mẫu”.
– “will come” là động từ ở thì tương lai.
Sửa lỗi:
I wish Miss Hoa would come here and stay with us next week.
(Tôi ước gì cô Hoa sẽ đến đây và ở lại với chúng tôi vào tuần tới.)
13. I wish I am at home with my family now.
Phân tích:
– “now” chỉ thời điểm hiện tại.
– Lỗi sai ở “am”. Khi ước về một trạng thái ở hiện tại, chúng ta dùng động từ ở dạng quá khứ. Với động từ “to be”, chúng ta dùng “were” cho tất cả các ngôi trong câu ước.
Sửa lỗi:
I wish I were at home with my family now.
(Tôi ước gì bây giờ tôi đang ở nhà với gia đình.)
14. If only I could been there with you.
Phân tích:
– Cấu trúc “If only” ở đây có thể diễn tả ước về quá khứ hoặc khả năng trong quá khứ.
– “could” là động từ khuyết thiếu, sau nó luôn là động từ nguyên mẫu.
– “been” là dạng V3/ed của “be”. Dạng nguyên mẫu của nó là “be”.
Sửa lỗi:
If only I could be there with you.
(Giá như tôi có thể ở đó với bạn.)
Lưu ý: Nếu muốn diễn tả ước về một hành động đã xảy ra trong quá khứ và không thể thay đổi, ta dùng: If only I had been there with you. Tuy nhiên, dựa vào “could been” thì lỗi sai nằm ở cách dùng động từ sau “could”.
15. She wish she could go home now.
Phân tích:
– Chủ ngữ là “She” (ngôi thứ ba số ít). Khi động từ ở thì hiện tại đơn, chủ ngữ ngôi thứ ba số ít luôn đi với động từ thêm “s” hoặc “es”. Tuy nhiên, ở đây chúng ta đang dùng cấu trúc câu ước, động từ sau “wish” sẽ lùi về một thì hoặc ở dạng quá khứ giả định.
– Trong trường hợp này, cấu trúc đúng là: “She wishes…”
– Phần sau “she could go home now” là chính xác vì “could” là dạng quá khứ của “can”, dùng để diễn tả một khả năng hoặc điều ước ở hiện tại.
Sửa lỗi:
She wishes she could go home now.
(Cô ấy ước gì cô ấy có thể về nhà bây giờ.)
Các em thấy đó, việc nắm vững các thì và cấu trúc câu là rất quan trọng để chúng ta có thể sử dụng Tiếng Anh một cách chính xác. Hãy ôn lại bài này thật kỹ nhé! Hẹn gặp lại các em trong bài học tiếp theo.
\(III.\)
\(1.\) wish \(->\) wishes
\(2.\) rained \(->\) rain
\(3.\) was \(->\) were
\(4.\) have \(->\) had
\(5.\) didn’t rain \(->\) hadn’t rained
\(6.\) gives \(->\) gave
\(7.\) studied \(->\) had studied
\(8.\) will \(->\) would
\(9.\) stops \(->\) stopped
\(10.\) are \(->\) were
\(11.\) is \(->\) were
\(12.\) will \(->\) would
\(13.\) am \(->\) were
\(14.\) been \(->\) be
\(15.\) wish \(->\) wishes
\(————\)
\(@\)Câu mong ước:
\(-\) HT:
S + wish(es) + (that) + S + Ved/V2 \(|\) was/were + adj/N
If only + S + Ved/V2 \(|\) were + adj/N
\(-\) QK:
S + wish(es) + (that) + S + had + P2
If only + S + had + P2
\(-\) TL:
S + wish(es) + (that) + S + would/could + V-bare
If only + S + would/could + V-bare
Wish sentence: S + wish/es + S + V lùi thì
+MỌI CHỦ NGỮ ĐỨNG SAU TO BE THÌ SẼ CÓ TO BE LÀ “WERE”
+VẬN DỤNG CÁC KIẾN THỨC ĐÃ HỌC ĐỂ XÁC ĐỊNH DẤU HIỆU CỦA CÂU VÀ LÙI THÌ HỢP LÍ
Ex: Như câu 5,7 là quá khứ đơn nên phải lùi thành quá khứ hoàn thành
+CÒN CÁC CÂU LẠI CỨ THEO FORM MÀ KIỂM TRA
1. She wish –> She wishes she could speak English well
2. I wish it didn’t rained –> didn’t rain
3.I wish I was –> I were a doctor to save people
4. I have –> I had more time…
5. didn’t rain –> hadn’t rained yesterday
6. gives –> would give up smoking…
7. studied –> had studied very well last year
8. will–> would come to my party next year
9. stops –> stopped raining now
10. are –> were my sister
11. is–> were the most beautiful girl in the world
12. will–> would come here and stay…
13. am–>were at home with my family now
14. been –> be there with you
15. wish–> wishes she could go home now
#kenleweb13
Chúc bạn học tốt