Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

In Vietnam, a market is a trading place, but many markets are not only about buy…

In Vietnam, a market is a trading place, but many markets are not only about buy…

In Vietnam, a market is a trading place, but many markets are not only about buying and selling things. They reflect the life of the community. A traditional market is a social gathering point for people of all ages it is a new and exciting experience for children, a trading place for local craftsmen, and a chance for young people to meet. People go to the traditional market not only to buy and sell things but also to eat, drink, play games and socialize. For example, if you go to Sa Pa market, it is the highlands in the north of Viet Nam, you can see people wear then nicest clothes and spend all day long at the market. They buy things, play the flute, dance and sing. Thisis also a time to meet, my friends and look for lovers. That is why this kind of gathering is also called “love market”. Some other countryside markets in the Mekong Delta are held on boats. Most of the goods are sold at a floating market. The most exciting time is in the early morning, when boats arrive loaded up with agricultural products.
1. In Vietnam, all markets are ……………………………………………………….
A. only trading placesB. only about buying thingsC. only about selling things D. not only about buying and selling things
2. A traditional market is a social gathering point for……………………………..
A. young people B. people of all agesC. local craftsmenD. Chile
3. What can people do at the traditional market?
A. Sell and buy things only.B. Buy and sell things, eat, drink and play games.C. Buy things and eat.D. Buy and sell things, eat, drink, play games and socialize.
4. What do ethnic group people who go to Sa Pa market do?
A. They wear their nicest clothes, buy things, play the flute, dance and sing.B. They ride on a horse and sing. C. They drink a lot of wine and dance.D. They buy the nicest clothes at the market and look for lovers.
5. Some of the markets in the Mekong Delta are held …………… are called floating markets.
A. along the roadsB. on the paddy fieldC. on boatsD. in the morning
Hỏi bởi: lanphuongk8
3 câu trả lời

▲ 5
Chào các em học sinh yêu quý!

Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong buổi học hôm nay. Để làm tốt dạng bài đọc hiểu, điều quan trọng nhất là chúng ta cần nắm vững các bước làm bài một cách khoa học và có chiến lược rõ ràng. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải bài tập này theo từng bước một nhé!

I. Dàn ý chung cho bài tập đọc hiểu:

  1. Đọc lướt qua các câu hỏi để nắm được ý chính cần tìm.
  2. Đọc kỹ đoạn văn, gạch chân hoặc ghi chú những thông tin quan trọng có liên quan đến câu hỏi.
  3. Với mỗi câu hỏi, quay lại đoạn văn để tìm chính xác vị trí chứa câu trả lời.
  4. So sánh thông tin tìm được với các lựa chọn đáp án và chọn đáp án đúng nhất.

II. Từ vựng khó (Cô dịch nghĩa một số từ quan trọng để các em dễ nắm bắt nội dung nhé!):

  • trading place (n.): nơi buôn bán
  • reflect (v.): phản ánh
  • community (n.): cộng đồng
  • traditional market (n.): chợ truyền thống
  • social gathering point (n.): điểm tụ họp xã hội
  • craftsmen (n.): thợ thủ công
  • socialize (v.): giao lưu, gặp gỡ
  • highlands (n.): vùng cao
  • nicest clothes (n.): quần áo đẹp nhất
  • flute (n.): sáo
  • lovers (n.): người yêu
  • countryside markets (n.): chợ nông thôn
  • Mekong Delta (n.): Đồng bằng sông Cửu Long
  • floating market (n.): chợ nổi
  • goods (n.): hàng hóa
  • agricultural products (n.): nông sản

Bây giờ, chúng ta hãy cùng giải từng câu một nhé!


Câu 1: In Vietnam, all markets are ……………………………………………………….

A. only trading places
B. only about buying things
C. only about selling things
D. not only about buying and selling things

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Đọc và phân tích câu hỏi.

Câu hỏi muốn chúng ta tìm thông tin chung về các khu chợ ở Việt Nam. Đặc biệt là về chức năng của chúng.

Bước 2: Tìm thông tin trong bài đọc.

Chúng ta hãy đọc câu đầu tiên của đoạn văn:
“In Vietnam, a market is a trading place, but many markets are not only about buying and selling things.”

Dịch nghĩa: “Ở Việt Nam, chợ là một nơi buôn bán, nhưng nhiều chợ không chỉ là nơi mua và bán mọi thứ.”

Bước 3: So sánh và chọn đáp án.

  • Câu văn nói “not only about buying and selling things”, có nghĩa là chúng còn có nhiều chức năng khác nữa.
  • Đáp án A, B, C đều có từ “only” (chỉ), cho thấy chợ chỉ có một chức năng duy nhất, điều này mâu thuẫn với thông tin “not only” trong bài.
  • Đáp án D: “not only about buying and selling things” khớp hoàn toàn với thông tin trong bài đọc.

Vậy, đáp án đúng là D.


Câu 2: A traditional market is a social gathering point for……………………………..

A. young people
B. people of all ages
C. local craftsmen
D. Chile

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Đọc và phân tích câu hỏi.

Câu hỏi muốn biết chợ truyền thống là điểm tụ họp xã hội cho đối tượng nào.

Bước 2: Tìm thông tin trong bài đọc.

Chúng ta hãy tìm đoạn nói về chợ truyền thống:
“A traditional market is a social gathering point for people of all ages…”

Dịch nghĩa: “Một chợ truyền thống là một điểm tụ họp xã hội cho mọi lứa tuổi…”

Bước 3: So sánh và chọn đáp án.

  • Thông tin trong bài đọc trực tiếp nêu “people of all ages”.
  • Đáp án B: “people of all ages” khớp hoàn toàn với thông tin trong bài đọc.
  • Các đáp án A và C chỉ là một phần nhỏ trong số “people of all ages”. Đáp án D không liên quan.

Vậy, đáp án đúng là B.


Câu 3: What can people do at the traditional market?

A. Sell and buy things only.
B. Buy and sell things, eat, drink and play games.
C. Buy things and eat.
D. Buy and sell things, eat, drink, play games and socialize.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Đọc và phân tích câu hỏi.

Câu hỏi muốn biết mọi người có thể làm những gì ở chợ truyền thống.

Bước 2: Tìm thông tin trong bài đọc.

Chúng ta hãy tìm đoạn nói về hoạt động của mọi người ở chợ truyền thống:
“People go to the traditional market not only to buy and sell things but also to eat, drink, play games and socialize.”

Dịch nghĩa: “Mọi người đến chợ truyền thống không chỉ để mua và bán đồ mà còn để ăn, uống, chơi trò chơi và giao lưu.”

Bước 3: So sánh và chọn đáp án.

  • Bài đọc liệt kê các hoạt động: buy and sell things, eat, drink, play games, and socialize.
  • Đáp án A có từ “only”, không đầy đủ.
  • Đáp án B thiếu hoạt động “socialize”.
  • Đáp án C thiếu nhiều hoạt động.
  • Đáp án D liệt kê đầy đủ tất cả các hoạt động được đề cập trong bài đọc: “Buy and sell things, eat, drink, play games and socialize.”

Vậy, đáp án đúng là D.


Câu 4: What do ethnic group people who go to Sa Pa market do?

A. They wear their nicest clothes, buy things, play the flute, dance and sing.
B. They ride on a horse and sing.
C. They drink a lot of wine and dance.
D. They buy the nicest clothes at the market and look for lovers.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Đọc và phân tích câu hỏi.

Câu hỏi muốn biết những người dân tộc thiểu số khi đến chợ Sa Pa làm những gì.

Bước 2: Tìm thông tin trong bài đọc.

Chúng ta hãy tìm đoạn nói về chợ Sa Pa:
“For example, if you go to Sa Pa market… you can see people wear their nicest clothes and spend all day long at the market. They buy things, play the flute, dance and sing. This is also a time to meet, my friends and look for lovers.”

Dịch nghĩa: “Ví dụ, nếu bạn đến chợ Sa Pa… bạn có thể thấy mọi người mặc những bộ quần áo đẹp nhất và dành cả ngày ở chợ. Họ mua đồ, thổi sáo, nhảy múa và hát. Đây cũng là thời điểm để gặp gỡ bạn bè và tìm kiếm người yêu.”

Bước 3: So sánh và chọn đáp án.

  • Bài đọc liệt kê các hoạt động: wear nicest clothes, buy things, play the flute, dance, sing, meet friends, look for lovers.
  • Đáp án A: “They wear their nicest clothes, buy things, play the flute, dance and sing.” bao gồm các hoạt động chính được đề cập.
  • Đáp án B: “ride on a horse” không được nhắc đến.
  • Đáp án C: “drink a lot of wine” không được nhắc đến.
  • Đáp án D: “buy the nicest clothes” không đúng, họ “wear their nicest clothes” (mặc quần áo đẹp nhất của họ), không phải mua ở chợ. Dù có “look for lovers” nhưng thông tin đầu đã sai.

Vậy, đáp án đúng là A.


Câu 5: Some of the markets in the Mekong Delta are held …………… are called floating markets.

A. along the roads
B. on the paddy field
C. on boats
D. in the morning

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Đọc và phân tích câu hỏi.

Câu hỏi muốn biết chợ ở Đồng bằng sông Cửu Long (chợ nổi) được tổ chức ở đâu.

Bước 2: Tìm thông tin trong bài đọc.

Chúng ta hãy tìm đoạn nói về chợ ở Đồng bằng sông Cửu Long:
“Some other countryside markets in the Mekong Delta are held on boats. Most of the goods are sold at a floating market.”

Dịch nghĩa: “Một số chợ nông thôn khác ở Đồng bằng sông Cửu Long được tổ chức trên thuyền. Hầu hết hàng hóa được bán ở một chợ nổi.”

Bước 3: So sánh và chọn đáp án.

  • Thông tin trong bài đọc trực tiếp nêu “held on boats”.
  • Đáp án C: “on boats” khớp hoàn toàn với thông tin trong bài đọc và giải thích tại sao chúng được gọi là “floating markets” (chợ nổi).
  • Các đáp án A, B, D không đúng với thông tin trong bài. “in the morning” là thời điểm sôi động nhất, chứ không phải nơi tổ chức.

Vậy, đáp án đúng là C.


Cô hy vọng với phần hướng dẫn chi tiết này, các em đã hiểu rõ cách làm dạng bài đọc hiểu và tìm được câu trả lời chính xác. Hãy luôn nhớ, đọc kỹ câu hỏi, tìm thông tin cụ thể trong bài và so sánh cẩn thận với các lựa chọn nhé!

Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 7

1D

-> Trích dẫn : In Vietnam, a market is a trading place, but many markets are not only about buying and selling things. ( thông tin dựa trên dòng 1 trên đoạn văn ) 

2B

-> Trích dẫn : A traditional market is a social gathering point for people of all ages it is a new and exciting experience for children, a trading place for local craftsmen, and a chance for young people to meet. ( Theo thông tin dựa trên dòng 4,5,6,7,8 trên đoạn văn )

3D

-> Trích dẫn : People go to the traditional market not only to buy and sell things but also to eat, drink, play games and socialize. ( Theo thông tin dựa trên dòng thứ 9, 10, 11 trên đoạn văn )

4A 

-> Trích dẫn : For example, if you go to Sa Pa market, it is the highlands in the north of Viet Nam, you can see people wear then nicest clothes and spend all day long at the market. They buy things, play the flute, dance and sing. ( Theo thông tin dựa trên dòng 11, 12, 13, 14, 15 trên đoạn văn ) 

5C 

-> Trích dẫn : Some other countryside markets in the Mekong Delta are held on boats. ( Theo thông tin dựa trên dòng 19, 20 trên đoạn văn ) 

Học tốt!!!

Trả lời bởi: Khoa Phạm Anh
▲ 6

1. In Viet Nam, all markets are not only about buying and selling things (D)

(Tạm dịch: Ở Việt Nam, chợ không chỉ là nơi mua bán đồ vật)

2. A traditional market is a social gathering point for people of all ages (B)
(Tạm dịch: Chợ truyền thống là điểm tụ họp cho mọi người ở mọi lứa tuổi)

3.What can people do at the traditional market? (Mọi người có thể làm gì ở chợ truyền thống?)
D. Buy and sell things, eat, drink, play games and socialize.
( Tạm dịch: Mua, bán đồ, ăn, uống, chơi trò chơi và giao tiếp)

4. What do the ethnic people who go to Sa Pa Market do? (Người dân tộc đi chợ Sa Pa làm gì?)
A. They wear their nicest clothes, buy things, play the flute, dance and sing.
(Tạm dịch: Họ mặc quần áo đẹp nhất, mua đồ, thổi sáo, nhảy và hát.)

5. Some of the markets in the Mekong Delta are held on boats
called floating markets.C
(Tạm dịch: Một số chợ ở đồng bằng sông Cửu Long được tổ chức trên thuyền gọi là chợ nổi.)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo