Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Is it worth reading books, since nowadays there are so many other forms of (29) …

Is it worth reading books, since nowadays there are so many other forms of (29) …

Is it worth reading books, since nowadays there are so many other forms of (29) __________? Some people say that even paperback books are expensive, and not everyone can (30) ___________ books from a library. They might add that television is more exciting and that viewers can relax as they watch their favorite programme. All that may be true, but books are still very popular. They encourage the reader to use his or her imagination for a start. You can read a chapter of a book, or just (42) __________ pages, and then stop. Of course, it may be so gripping that you can’t stop! There are many different kinds of books, so you can choose a crime novel or an autobiography, or a book (32) ___________gives you interesting information. If you find it hard to choose, you can read reviews, or ask friends for ideas. Personally, I can’t do without books, but I can (33) ___________up television easily enough. You can’t watch television at bus stops!
29. A. movement B. improvement C. advertisement D. entertainment
30. A. to borrow B. borrow C. borrowing D. borrowed
31. A. a few B. a little C. little D. few
32. A. whose B. when C. what D. which
33. A. pick B. look C. give D. turn
Hỏi bởi:
2 câu trả lời
▲ 4
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập điền từ vào đoạn văn rất quen thuộc trong chương trình Tiếng Anh lớp 9. Dạng bài này không chỉ kiểm tra từ vựng mà còn cả ngữ pháp nữa. Chúng ta hãy cùng phân tích từng câu một cách cẩn thận nhé!

Câu 29:
Chỗ trống nằm ở cuối câu: “… so many other forms of (29) __________?”.
Câu này đang đặt ra một câu hỏi về giá trị của việc đọc sách khi có nhiều “hình thức” khác. Các lựa chọn đều là danh từ. Chúng ta cần một danh từ chỉ chung cho các hoạt động như xem TV, nghe nhạc, đọc sách…
A. movement: sự di chuyển, phong trào. Không phù hợp về nghĩa.
B. improvement: sự cải thiện, tiến bộ. Không phù hợp về nghĩa.
C. advertisement: quảng cáo. Đây chỉ là một hình thức truyền thông, không phải là một danh mục chung.
D. entertainment: sự giải trí, hình thức giải trí. Đây là từ chính xác nhất, bao gồm cả đọc sách, xem TV, v.v.

=> Đáp án đúng là D. entertainment. Cả câu có nghĩa là: “Có đáng đọc sách không, khi ngày nay có quá nhiều hình thức giải trí khác?”.

Câu 30:
Chỗ trống đứng sau động từ khiếm khuyết (modal verb) “can”: “… not everyone can (30) ___________ books from a library.”
Đây là một câu hỏi về ngữ pháp. Theo quy tắc, sau các động từ khiếm khuyết như can, could, may, might, must, should… chúng ta sử dụng một động từ nguyên mẫu không có “to” (bare infinitive).
A. to borrow: Động từ nguyên mẫu có “to”. Sai.
B. borrow: Động từ nguyên mẫu không có “to”. Đúng.
C. borrowing: Danh động từ (V-ing). Sai.
D. borrowed: Động từ ở dạng quá khứ/phân từ II. Sai.

=> Đáp án đúng là B. borrow.

Câu 31:
Chỗ trống đứng trước danh từ “pages”: “… or just (31) __________ pages, and then stop.”
“Pages” (những trang sách) là một danh từ đếm được ở dạng số nhiều. Chúng ta cần một lượng từ đi với danh từ đếm được.
– “little” và “a little” dùng cho danh từ không đếm được. Vì vậy, loại B và C.
– “few” và “a few” dùng cho danh từ đếm được. “A few” có nghĩa là “một vài”, “một ít” (mang nghĩa khẳng định, chỉ một số lượng nhỏ nhưng vẫn có). “Few” có nghĩa là “rất ít, hầu như không có” (mang nghĩa phủ định).
Trong ngữ cảnh này, “đọc một vài trang rồi dừng lại” là hợp lý nhất.

=> Đáp án đúng là A. a few.

Câu 32:
Chỗ trống bắt đầu một mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho “a book”: “… a book (32) ___________ gives you interesting information.”
“a book” là một sự vật, do đó chúng ta cần một đại từ quan hệ chỉ vật. Mệnh đề quan hệ này cần một chủ ngữ (cái gì “gives you information”?).
A. whose: chỉ sự sở hữu. Sai.
B. when: chỉ thời gian. Sai.
C. what: không được dùng làm đại từ quan hệ trong cấu trúc này. Sai.
D. which: dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật (“a book”), có thể làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ. “That” cũng có thể được sử dụng, nhưng không có trong các lựa chọn.

=> Đáp án đúng là D. which.

Câu 33:
Chỗ trống nằm trong một cụm động từ (phrasal verb) với “up”: “… but I can (33) ___________ up television easily enough.”
Câu này mang ý nghĩa đối lập: “tôi không thể sống thiếu sách, nhưng tôi có thể … TV một cách dễ dàng.” Ý nghĩa cần điền vào là “từ bỏ”. Chúng ta cần tìm cụm động từ có nghĩa là “từ bỏ”.
A. pick up: nhặt lên, đón ai đó. Sai.
B. look up: tra cứu (thông tin). Sai.
C. give up: từ bỏ. Đúng. “Give up television” nghĩa là từ bỏ việc xem TV.
D. turn up: xuất hiện, vặn to âm lượng. Sai.

=> Đáp án đúng là C. give.

TỔNG KẾT ĐÁP ÁN:
29. D
30. B
31. A
32. D
33. C

Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập rồi. Các em thấy không, chỉ cần nắm vững kiến thức về từ vựng theo chủ đề và các điểm ngữ pháp cơ bản của lớp 9 là chúng ta có thể giải quyết bài tập này một cách dễ dàng. Hãy ôn tập kỹ các điểm ngữ pháp này nhé. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

29 D

Entertainment: giải trí

30 B

Can V

31 (Tus ghi nhầm là 42) A

A few pages

32 D

33 C

Give up = stop

Xin 5*, cảm ơn và hay nhất

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo