“It certainly wasn’t me who took your English book” Tom said
-> Tom denied _____…
-> Tom denied _________
làm và giải thích giúp mình ở chỗ deny + having Vpp và V-ing với
Bài tập của chúng ta hôm nay là:
“It certainly wasn’t me who took your English book” Tom said
-> Tom denied _________
Chúng ta cần điền vào chỗ trống.
Sau đây là cách cô sẽ hướng dẫn các em giải bài tập này một cách chi tiết nhất.
Bước 1: Phân tích câu gốc
Câu gốc là: “It certainly wasn’t me who took your English book” Tom said.
Đây là một câu tường thuật. Chúng ta cần chú ý đến hai phần:
– Lời nói trực tiếp của Tom: “It certainly wasn’t me who took your English book”.
– Phần tường thuật: Tom said.
Chúng ta thấy trong lời nói trực tiếp có cụm “wasn’t me”. Điều này thể hiện sự phủ nhận, rằng Tom không phải là người đã lấy quyển sách Tiếng Anh.
Bước 2: Xác định động từ tường thuật phù hợp
Yêu cầu của bài tập là chuyển câu sang dạng “Tom denied _________”. Động từ “deny” trong Tiếng Anh có nghĩa là “phủ nhận”. Như vậy, chúng ta đã có động từ tường thuật chính xác để thay thế cho việc diễn tả Tom nói rằng anh ấy không làm việc đó.
Bước 3: Áp dụng cấu trúc với động từ “deny”
Động từ “deny” theo sau bởi một trong hai cấu trúc sau:
1. deny + V-ing
2. deny + having + V3/V-ed
Chúng ta sẽ phân tích khi nào dùng V-ing và khi nào dùng having V3/V-ed.
– deny + V-ing: Được sử dụng khi hành động bị phủ nhận diễn ra ở hiện tại hoặc tương lai, hoặc khi chúng ta muốn nhấn mạnh hành động đó là một hành động chung chung, không chỉ đích danh một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
– deny + having + V3/V-ed: Được sử dụng khi hành động bị phủ nhận đã xảy ra trong quá khứ. Chúng ta dùng cấu trúc này để phủ nhận một hành động cụ thể đã hoàn thành. Cấu trúc này nhấn mạnh sự hoàn thành của hành động bị phủ nhận trong quá khứ.
Bước 4: Áp dụng vào bài tập cụ thể
Trong câu gốc, Tom nói “It certainly wasn’t me who took your English book”. Hành động “took your English book” (lấy quyển sách Tiếng Anh của bạn) đã xảy ra trong quá khứ. Tom đang phủ nhận việc mình đã thực hiện hành động này trong quá khứ.
Do đó, chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc: deny + having + V3/V-ed.
Động từ chính trong lời nói của Tom là “took” (là quá khứ của “take”). Dạng V3/V-ed của “take” là “taken”.
Vậy, chúng ta sẽ có: Tom denied + having + taken.
Bước 5: Hoàn thành câu
Sau khi xác định được cấu trúc và động từ phù hợp, chúng ta điền vào chỗ trống:
Tom denied _________
-> Tom denied having taken your English book.
Giải thích ngắn gọn lý do tại sao lại áp dụng phương pháp này:
Chúng ta dùng động từ “deny” để diễn tả sự phủ nhận. Cấu trúc “deny + V-ing” dùng cho hành động chung chung hoặc ở hiện tại/tương lai, còn “deny + having + V3/V-ed” dùng để phủ nhận một hành động đã xảy ra trong quá khứ. Trong trường hợp này, hành động “lấy sách” đã xảy ra trong quá khứ, nên ta dùng “having taken”.
Như vậy, đáp án của chúng ta là: Tom denied having taken your English book.
Cô hy vọng bài giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách sử dụng động từ “deny” và các cấu trúc đi kèm. Các em hãy ghi nhớ để áp dụng tốt cho những bài tập tương tự nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
Đáp án : Tom denied having taken my English book .
\(-\) Gián tiếp phủ nhận có \(2\) dạng như sau .
\(1\) Nếu câu trực tiếp là thì hiện tại đơn hay tương lai :
\(@\) S + denied + V_Ing + O …
\(2\) Nếu câu trực tiếp là câu diễn tả hành động đã xảy ra chấm dứt từ lâu :
\(@\) S + denied + having + V3/V_ed + O …
\(-\) Câu trên có hành động đã xảy ra từ lâu .
\(=>\) Dùng công thức \(2\) .
\(-\) Dịch : Tom phủ nhận việc lấy cuốn sách tiếng Anh của tôi .
Tom denied having taken my English book .
–“deny + V-ing” để diễn tả việc từ chối hoặc phủ nhận hành động đã xảy ra trong quá khứ.
–“deny + having + Vpp” thường được sử dụng để phủ nhận việc đã hoàn thành một hành động trước đó.
\(duong\)