IV / Fill in each gap with a suitable preposition
1. Maryam was really impressed…
1. Maryam was really impressed ___ the beauty of Hue
2. It seems difficult ____ me to meet her now
3. He doesn’t depend ____ his parents
4. If you have any trouble, ask ____ help
5. This guide book is full ____ useful information
6. We still keep in touch ____ each other although we live away ____ each other
7. He will go to China ____ the end ____ this week
8. She went out ____ saying a word
9. What do you often do ____ the weekends?
10. She was born ____ September 15th
Chúng ta bắt đầu với câu số 1 nào!
1. Maryam was really impressed ___ the beauty of Hue
Ở câu này, chúng ta có cụm từ “impressed”. Khi ai đó ấn tượng về điều gì đó, chúng ta dùng giới từ “with”. Vậy nên, chỗ trống này sẽ là “with”.
Đáp án: with
Câu hoàn chỉnh: Maryam was really impressed with the beauty of Hue.
2. It seems difficult ____ me to meet her now
Cụm từ “difficult” đi với giới từ gì khi nói về việc khó khăn cho ai đó? Chúng ta thường nói “difficult for someone”. Vậy nên, chỗ trống này sẽ là “for”.
Đáp án: for
Câu hoàn chỉnh: It seems difficult for me to meet her now.
3. He doesn’t depend ____ his parents
Động từ “depend” đi với giới từ nào khi nói về sự phụ thuộc vào ai đó hoặc điều gì đó? Đúng rồi, đó là “on”.
Đáp án: on
Câu hoàn chỉnh: He doesn’t depend on his parents.
4. If you have any trouble, ask ____ help
Ở đây, chúng ta có cụm động từ “ask for help”, có nghĩa là nhờ giúp đỡ. Vậy nên, giới từ phù hợp là “for”.
Đáp án: for
Câu hoàn chỉnh: If you have any trouble, ask for help.
5. This guide book is full ____ useful information
Cụm từ “full of” có nghĩa là đầy cái gì đó. Vậy nên, chỗ trống này là “of”.
Đáp án: of
Câu hoàn chỉnh: This guide book is full of useful information.
6. We still keep in touch ____ each other although we live away ____ each other
Chúng ta có hai chỗ trống ở câu này. Đầu tiên, cụm từ “keep in touch” đi với giới từ “with”. Tiếp theo, chúng ta nói “live away from someone”. Vậy nên, hai chỗ trống này lần lượt là “with” và “from”.
Đáp án: with, from
Câu hoàn chỉnh: We still keep in touch with each other although we live away from each other.
7. He will go to China ____ the end ____ this week
Chúng ta có hai chỗ trống. Khi nói về thời gian ở cuối một giai đoạn nào đó, chúng ta dùng “at the end”. Và khi nói “cuối tuần này”, chúng ta dùng “of this week”. Vậy nên, hai chỗ trống này lần lượt là “at” và “of”.
Đáp án: at, of
Câu hoàn chỉnh: He will go to China at the end of this week.
8. She went out ____ saying a word
Khi ai đó làm gì đó mà không nói một lời nào, chúng ta dùng giới từ “without”. Vậy nên, chỗ trống này là “without”.
Đáp án: without
Câu hoàn chỉnh: She went out without saying a word.
9. What do you often do ____ the weekends?
Khi hỏi về hoạt động vào những ngày cuối tuần, chúng ta thường dùng giới từ “on”.
Đáp án: on
Câu hoàn chỉnh: What do you often do on the weekends?
10. She was born ____ September 15th
Đối với ngày tháng cụ thể, chúng ta sử dụng giới từ “on”.
Đáp án: on
Câu hoàn chỉnh: She was born on September 15th.
Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập điền giới từ rồi đấy các em. Các em hãy xem lại bài làm của mình và ghi nhớ các cấu trúc này nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
1. Maryam was really impressed on the beauty of Hue
=> Maryam thực sự ấn tượng về vẻ đẹp của Huế
2. It seems difficult in me to meet her now
=> Gặp cô ấy bây giờ có vẻ khó
3. He doesn’t depend on his parents
=> Anh ấy không phụ thuộc vào cha mẹ của mình
4. If you have any trouble, ask for help
=> Nếu bạn gặp bất kỳ khó khăn nào, hãy yêu cầu giúp đỡ
5. This guide book is full on useful information
=> Cuốn sách hướng dẫn này chứa đầy thông tin hữu ích
6. We still keep in touch with each other although we live away from each other
=> Chúng tôi vẫn giữ liên lạc với nhau mặc dù chúng tôi sống xa nhau
7. He will go to China to the end at this week
=> . Anh ấy sẽ đến Trung Quốc vào cuối tuần này
8. She went out of saying a word
=> Cô ấy không nói một lời
9. What do you often do at the weekends?
=> Bạn thường làm gì vào cuối tuần?
10. She was born on September 15th
=> Cô ấy sinh ngày 15 tháng 9
1. Maryam was really impressed.by…the beauty of Hue
impressed with/by: có ấn tượng /xúc động với
2. It seems difficult.for…me to meet her now
Difficult + for + sb + to V
3. He doesn’t depend.on…his parents
Depend +on:dựa vào, tùy thuộc vào ai hay điều gì.
4. If you have any trouble, ask.for..help
Ash + for:điều đó có nghĩa là bạn muốn ai đó cho bạn một cái gì đó.
5. This guidebook is full.of..use full information
Full + of: đầy
6. We still keep in touch..to..each other although we live away..from..each other
7. He will go to China.at..the end.of..this week
At the end (of something):thời điểm kết thúc
8. She went out.without…saying a word
S + V + without + V-ing
9. What do you ofen do.at..the weekends?
At the weekends: cuối tuần
10. She was born .on.. September 15th
On chỉ các khoảng thời gian cụ thể hơn in; như là các thứ trong tuần, ngày tháng cụ thể và vào các ngày lễ cụ thể có chứa từ day