IV. Give the correct form of the verbs in brackets: Simple Past or Past Progress…
1. “What ________(you, do) this time yesterday?”” _ “I was asleep.”
2. ” _________(you, go) out last night?” “No, I was too tired.”
3. “What were you doing at 9 o’clock last night?” -“I ________ (prepare) my math lessons “.
4. We looked out of the window. Some children________ (play) in the yard.
5. When I was young, I_________(want) to be a bus driver.
6. I haven’t seen David for ages. When I last saw him, he _________(try) to find a job in Paris.
7. My dog _________(walk) along quietly when Mr. Pitt’s Pekinese attacked him.
8. While I was sleeping last night, I ________(hear) a mysterious noice.
9. My father was helping my sister with her homework while my mother_________ (do) the ironing.
Thầy/Cô sẽ đi qua từng câu bài tập và hướng dẫn các em cách xác định thì đúng cho động từ trong ngoặc.
Câu 1: “What ________(you, do) this time yesterday?”” _ “I was asleep.”
Phân tích:
– Câu hỏi này hỏi về hành động tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ: “this time yesterday” (vào giờ này ngày hôm qua).
– Khi nói về một hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ, chúng ta sử dụng thì Quá khứ Tiếp diễn.
– Cấu trúc của Quá khứ Tiếp diễn với động từ “to be” là: was/were + V-ing.
– Chủ ngữ là “you”, nên ta dùng “were”. Động từ “do” thêm “ing” thành “doing”.
Đáp án: What were you doing this time yesterday?
Câu 2: ” _________(you, go) out last night?” “No, I was too tired.”
Phân tích:
– Câu hỏi này hỏi về một hành động (đi ra ngoài) đã xảy ra hoặc không xảy ra trong một khoảng thời gian xác định trong quá khứ: “last night” (tối qua).
– Khi hỏi về một hành động đã hoàn thành (hoặc chưa hoàn thành) tại một thời điểm trong quá khứ, chúng ta thường dùng thì Quá khứ Đơn.
– Cấu trúc của Quá khứ Đơn với động từ thường là: V-ed (hoặc cột 2).
– Cấu trúc của Quá khứ Đơn với động từ “to be” (ở dạng nghi vấn): Did + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu?
– Chủ ngữ là “you”, động từ nguyên mẫu là “go”.
Đáp án: Did you go out last night?
Câu 3: “What were you doing at 9 o’clock last night?” -“I ________ (prepare) my math lessons “.
Phân tích:
– Câu hỏi đã cho chúng ta biết hành động đang diễn ra là “What were you doing at 9 o’clock last night?” (Bạn đang làm gì lúc 9 giờ tối qua?).
– Phần trả lời ám chỉ một hành động đã đang diễn ra tại thời điểm 9 giờ tối qua, và hành động đó kéo dài một lúc.
– Khi một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xen vào, hoặc khi muốn nhấn mạnh hành động đang diễn ra tại một thời điểm, ta dùng Quá khứ Tiếp diễn.
– Cấu trúc: was/were + V-ing.
– Chủ ngữ là “I”, nên ta dùng “was”. Động từ “prepare” thêm “ing” thành “preparing”.
Đáp án: -“I was preparing my math lessons “.
Câu 4: We looked out of the window. Some children________ (play) in the yard.
Phân tích:
– Chúng ta có hai hành động: “We looked out of the window” (Chúng tôi nhìn ra ngoài cửa sổ) và “Some children ________ (play) in the yard” (Một vài đứa trẻ ________ chơi trong sân).
– Hành động “nhìn ra cửa sổ” là hành động quan sát. Hành động “chơi trong sân” đang diễn ra tại thời điểm hành động quan sát xảy ra.
– Khi một hành động đang diễn ra thì một hành động khác (thường là ngắn hơn hoặc hành động quan sát) xen vào, ta dùng Quá khứ Tiếp diễn cho hành động đang diễn ra.
– Cấu trúc: was/were + V-ing.
– Chủ ngữ là “Some children” (số nhiều), nên ta dùng “were”. Động từ “play” thêm “ing” thành “playing”.
Đáp án: Some children were playing in the yard.
Câu 5: When I was young, I_________(want) to be a bus driver.
Phân tích:
– Câu này diễn tả một mong muốn, một ý định trong quá khứ, khi “tôi còn trẻ”.
– Đây là một trạng thái, một mong muốn đã tồn tại và có thể đã kết thúc khi lớn lên. Nó không phải là một hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể.
– Chúng ta dùng thì Quá khứ Đơn để diễn tả những sự thật, trạng thái hoặc hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
– Cấu trúc Quá khứ Đơn: V-ed (hoặc cột 2).
– Động từ “want” là động từ có quy tắc, thêm “ed” thành “wanted”.
Đáp án: When I was young, I wanted to be a bus driver.
Câu 6: I haven’t seen David for ages. When I last saw him, he _________(try) to find a job in Paris.
Phân tích:
– Câu này có hai mệnh đề liên quan đến quá khứ. Mệnh đề đầu “I haven’t seen David for ages” (Tôi đã không gặp David đã lâu rồi) là thì Hiện tại Hoàn thành, cho biết sự việc kéo dài đến hiện tại.
– Mệnh đề thứ hai “When I last saw him, he _________(try) to find a job in Paris” (Khi lần cuối tôi gặp anh ấy, anh ấy ________ cố gắng tìm việc ở Paris) nói về một hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ (lần cuối gặp).
– “When I last saw him” là thời điểm trong quá khứ. Hành động “cố gắng tìm việc” là hành động đang diễn ra tại thời điểm đó.
– Chúng ta dùng Quá khứ Tiếp diễn để diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ.
– Cấu trúc: was/were + V-ing.
– Chủ ngữ là “he”, nên ta dùng “was”. Động từ “try” thêm “ing” thành “trying”.
Đáp án: When I last saw him, he was trying to find a job in Paris.
Câu 7: My dog _________(walk) along quietly when Mr. Pitt’s Pekinese attacked him.
Phân tích:
– Chúng ta có hai hành động: “My dog _________(walk) along quietly” (Con chó của tôi ________ đi dạo một cách yên lặng) và “Mr. Pitt’s Pekinese attacked him” (Con chó Bắc Kinh của ông Pitt đã tấn công nó).
– Hành động “bị tấn công” là một hành động bất ngờ, xen vào. Hành động “đi dạo” là hành động đang diễn ra trước và trong lúc hành động tấn công xảy ra.
– Hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vào: dùng Quá khứ Tiếp diễn cho hành động đang diễn ra và Quá khứ Đơn cho hành động xen vào.
– Cấu trúc Quá khứ Tiếp diễn: was/were + V-ing.
– Chủ ngữ là “My dog” (số ít), nên ta dùng “was”. Động từ “walk” thêm “ing” thành “walking”.
Đáp án: My dog was walking along quietly when Mr. Pitt’s Pekinese attacked him.
Câu 8: While I was sleeping last night, I ________(hear) a mysterious noice.
Phân tích:
– Mệnh đề “While I was sleeping last night” (Khi tôi đang ngủ tối qua) đã chia ở thì Quá khứ Tiếp diễn, cho thấy hành động này đang diễn ra.
– Hành động “nghe thấy tiếng động” xảy ra trong khi hành động “ngủ” đang diễn ra. Đây là một hành động bất ngờ, xen vào.
– Tuy nhiên, trong trường hợp này, “hear” là một động từ chỉ tri giác, thường không chia ở dạng tiếp diễn. Khi một hành động bất ngờ xảy ra và chúng ta nhận thức được nó (nghe, thấy, cảm nhận), chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– Cấu trúc Quá khứ Đơn: V-ed (hoặc cột 2).
– Động từ “hear” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ là “heard”.
Đáp án: While I was sleeping last night, I heard a mysterious noice.
Câu 9: My father was helping my sister with her homework while my mother_________ (do) the ironing.
Phân tích:
– Chúng ta có hai hành động diễn ra song song trong quá khứ: “My father was helping my sister with her homework” (Bố tôi đang giúp chị gái tôi làm bài tập về nhà) và “my mother_________ (do) the ironing” (mẹ tôi ________ là quần áo).
– Cả hai hành động này đều đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ. Mệnh đề “while” thường dùng để nối hai hành động diễn ra đồng thời, và cả hai có thể chia ở Quá khứ Tiếp diễn nếu chúng nhấn mạnh sự kéo dài hoặc diễn ra đồng thời.
– Cấu trúc Quá khứ Tiếp diễn: was/were + V-ing.
– Chủ ngữ là “my mother” (số ít), nên ta dùng “was”. Động từ “do” thêm “ing” thành “doing”.
Đáp án: My father was helping my sister with her homework while my mother was doing the ironing.
Các em thấy không nào? Việc nắm vững quy tắc và nhận biết các dấu hiệu thời gian là chìa khóa để hoàn thành tốt các bài tập ngữ pháp. Hãy cùng nhau xem lại các câu và ghi nhớ nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy/cô. Chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục môn Tiếng Anh!
IV. Give the correct form of the verbs in brackets: Simple Past or Past Progressive.
1. “What were you doing (you, do) this time yesterday?”” _ “I was asleep.”
2. ” Did you go (you, go) out last night?” “No, I was too tired.”
3. “What were you doing at 9 o’clock last night?” -“I was preparing (prepare) my math lessons “.
4. We looked out of the window. Some children were playing (play) in the yard.
5. When I was young, I wanted (want) to be a bus driver.
6. I haven’t seen David for ages. When I last saw him, he was trying (try) to find a job in Paris.
7. My dog was walking (walk) along quietly when Mr. Pitt’s Pekinese attacked him.
8. While I was sleeping last night, I heard (hear) a mysterious noice.
9. My father was helping my sister with her homework while my mother was doing (do) the ironing.
1. Did you do
2. Did you go
3. Was preparing
4. Was playing
5. Wanted
6. Was trying
7. Was walking
8. Heared
9. Did