Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

IV. Give the correct form of the words in the brackets : 1. Sony is a big firm w…

IV. Give the correct form of the words in the brackets :
1. Sony is a big firm w…

IV. Give the correct form of the words in the brackets :
1. Sony is a big firm which is _____ in Vietnamese’s market. COMPETE
2. Doctors and _______ have reported on how we are all affected by the noise around us. SCIENCE
3. The __________ between Vietnam and China is recovered. FRIEND
4. The boss refused to meet the Union’s _____. DELEGATE
5. Many _____________ activities will be held tomorrow. CULTURE
6. The _____ of the moon for the earth causes the tides. ATTRACT
7. Our team played _____. We lost. SUCCESS
8. It is said that Hue is a _____ city. PEACE
9. He came first in the _____. COMPETE
10. Good _____were the keys to the success of the 23th Sea Games. PREPARE
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 6
Chào các em học sinh lớp 9 thân mến! Cô rất vui được hướng dẫn các em giải bài tập biến đổi từ loại (word form) hôm nay. Đây là một dạng bài tập rất quan trọng, giúp chúng ta hiểu sâu hơn về cấu tạo câu và cách dùng từ đúng ngữ cảnh.

Để làm tốt dạng bài này, các em hãy nhớ các bước sau:

  1. Đọc kỹ câu và dịch nghĩa sơ bộ để nắm được nội dung chính.
  2. Xác định vị trí của từ cần điền trong câu, xem nó đang đứng ở đâu (trước danh từ, sau động từ, sau giới từ, v.v.).
  3. Từ vị trí đó, xác định từ loại cần thiết (danh từ, động từ, tính từ, trạng từ).
  4. Biến đổi từ gốc (từ trong ngoặc) sang từ loại cần thiết. Đôi khi cần thêm tiền tố, hậu tố hoặc thay đổi cấu trúc từ.
  5. Kiểm tra lại xem từ đã điền có phù hợp về nghĩa và ngữ pháp với câu hay không.

Bây giờ, chúng ta cùng giải từng câu một nhé!

IV. Give the correct form of the words in the brackets:

1. Sony is a big firm which is _____ in Vietnamese’s market. COMPETE

Phân tích:

  • Vị trí: Từ cần điền đứng sau động từ “is” và trước giới từ “in” để mô tả tính chất của “firm” (công ty). Do đó, chúng ta cần một tính từ.
  • Từ gốc: COMPETE (động từ – cạnh tranh).
  • Biến đổi: Từ “compete” chúng ta có thể tạo ra tính từ là “competitive” (có tính cạnh tranh, có khả năng cạnh tranh).
  • Kiểm tra: “Sony is a big firm which is competitive in Vietnamese’s market.” (Sony là một công ty lớn có tính cạnh tranh trên thị trường Việt Nam.) Câu này hoàn toàn hợp lý về nghĩa.

Đáp án: competitive

2. Doctors and _______ have reported on how we are all affected by the noise around us. SCIENCE

Phân tích:

  • Vị trí: Từ cần điền đứng sau “and” và song song với “Doctors” (danh từ chỉ người). Do đó, chúng ta cần một danh từ chỉ người, và phải ở dạng số nhiều vì “have reported”.
  • Từ gốc: SCIENCE (danh từ – khoa học).
  • Biến đổi: Từ “science” chúng ta tạo ra danh từ chỉ người là “scientist” (nhà khoa học). Vì cần số nhiều, chúng ta thêm “s” thành “scientists”.
  • Kiểm tra: “Doctors and scientists have reported on how we are all affected by the noise around us.” (Các bác sĩ và nhà khoa học đã báo cáo về việc tất cả chúng ta bị ảnh hưởng như thế nào bởi tiếng ồn xung quanh.) Câu này hợp lý.

Đáp án: scientists

3. The __________ between Vietnam and China is recovered. FRIEND

Phân tích:

  • Vị trí: Từ cần điền đứng sau mạo từ “The” và là chủ ngữ của câu (trước “is recovered”). Do đó, chúng ta cần một danh từ.
  • Từ gốc: FRIEND (danh từ – bạn bè).
  • Biến đổi: Từ “friend” chúng ta có thể tạo ra danh từ trừu tượng chỉ mối quan hệ là “friendship” (tình hữu nghị, tình bạn).
  • Kiểm tra: “The friendship between Vietnam and China is recovered.” (Tình hữu nghị giữa Việt Nam và Trung Quốc đã được phục hồi.) Câu này rất hợp lý.

Đáp án: friendship

4. The boss refused to meet the Union’s _____. DELEGATE

Phân tích:

  • Vị trí: Từ cần điền đứng sau sở hữu cách “Union’s”. Do đó, chúng ta cần một danh từ.
  • Từ gốc: DELEGATE (động từ – ủy thác; danh từ – đại biểu).
  • Biến đổi: Trong ngữ cảnh này, “Union’s” thường chỉ những người đại diện cho công đoàn. Vì vậy, chúng ta dùng danh từ “delegate” và thường ở dạng số nhiều là “delegates” (các đại biểu).
  • Kiểm tra: “The boss refused to meet the Union’s delegates.” (Ông chủ từ chối gặp các đại biểu của Công đoàn.) Câu này hoàn toàn đúng.

Đáp án: delegates

5. Many _____________ activities will be held tomorrow. CULTURE

Phân tích:

  • Vị trí: Từ cần điền đứng giữa “Many” và danh từ “activities”. Nó dùng để bổ nghĩa cho “activities”. Do đó, chúng ta cần một tính từ.
  • Từ gốc: CULTURE (danh từ – văn hóa).
  • Biến đổi: Từ “culture” chúng ta tạo ra tính từ là “cultural” (thuộc về văn hóa).
  • Kiểm tra: “Many cultural activities will be held tomorrow.” (Nhiều hoạt động văn hóa sẽ được tổ chức vào ngày mai.) Câu này hợp lý.

Đáp án: cultural

6. The _____ of the moon for the earth causes the tides. ATTRACT

Phân tích:

  • Vị trí: Từ cần điền đứng sau “The” và trước “of”, làm chủ ngữ cho động từ “causes”. Do đó, chúng ta cần một danh từ.
  • Từ gốc: ATTRACT (động từ – thu hút).
  • Biến đổi: Từ “attract” chúng ta tạo ra danh từ là “attraction” (sự thu hút). Trong vật lý, đây là lực hấp dẫn.
  • Kiểm tra: “The attraction of the moon for the earth causes the tides.” (Sự hấp dẫn của mặt trăng đối với trái đất gây ra thủy triều.) Câu này chính xác.

Đáp án: attraction

7. Our team played _____. We lost. SUCCESS

Phân tích:

  • Vị trí: Từ cần điền đứng sau động từ “played” để bổ nghĩa cho cách chơi. Do đó, chúng ta cần một trạng từ.
  • Ngữ cảnh: Câu sau “We lost” (Chúng ta đã thua) cho thấy hành động “played” không thành công.
  • Từ gốc: SUCCESS (danh từ – sự thành công).
  • Biến đổi: Từ “success” chúng ta tạo ra tính từ là “successful” (thành công), rồi từ đó tạo ra trạng từ “successfully” (một cách thành công). Để biểu thị sự không thành công, chúng ta thêm tiền tố “un-” vào tính từ, thành “unsuccessful”, và trạng từ là “unsuccessfully”.
  • Kiểm tra: “Our team played unsuccessfully. We lost.” (Đội của chúng ta đã chơi không thành công. Chúng ta đã thua.) Câu này rất hợp lý và mạch lạc.

Đáp án: unsuccessfully

8. It is said that Hue is a _____ city. PEACE

Phân tích:

  • Vị trí: Từ cần điền đứng giữa mạo từ “a” và danh từ “city”. Nó dùng để bổ nghĩa cho “city”. Do đó, chúng ta cần một tính từ.
  • Từ gốc: PEACE (danh từ – hòa bình, sự yên bình).
  • Biến đổi: Từ “peace” chúng ta tạo ra tính từ là “peaceful” (yên bình, thanh bình).
  • Kiểm tra: “It is said that Hue is a peaceful city.” (Người ta nói rằng Huế là một thành phố yên bình.) Câu này chính xác và miêu tả rất đúng về Huế.

Đáp án: peaceful

9. He came first in the _____. COMPETE

Phân tích:

  • Vị trí: Từ cần điền đứng sau mạo từ “the” và giới từ “in”. “He came first” (Anh ấy về nhất) cho thấy đây là một sự kiện có tính cạnh tranh. Do đó, chúng ta cần một danh từ chỉ cuộc thi.
  • Từ gốc: COMPETE (động từ – cạnh tranh).
  • Biến đổi: Từ “compete” chúng ta tạo ra danh từ là “competition” (cuộc thi, sự cạnh tranh).
  • Kiểm tra: “He came first in the competition.” (Anh ấy về nhất trong cuộc thi.) Câu này rất hợp lý.

Đáp án: competition

10. Good _____were the keys to the success of the 23th Sea Games. PREPARE

Phân tích:

  • Vị trí: Từ cần điền đứng sau tính từ “Good” và là chủ ngữ của động từ “were”. Do đó, chúng ta cần một danh từ ở dạng số nhiều.
  • Từ gốc: PREPARE (động từ – chuẩn bị).
  • Biến đổi: Từ “prepare” chúng ta tạo ra danh từ là “preparation” (sự chuẩn bị). Vì động từ “were” là số nhiều, danh từ cũng phải ở dạng số nhiều: “preparations”.
  • Kiểm tra: “Good preparations were the keys to the success of the 23th Sea Games.” (Những sự chuẩn bị tốt là chìa khóa dẫn đến thành công của Đại hội Thể thao Đông Nam Á lần thứ 23.) Câu này rất đúng.

Đáp án: preparations

Các em thấy đó, việc xác định đúng từ loại cần điền và nắm vững cách biến đổi từ loại là rất quan trọng. Hãy luyện tập thật nhiều để nâng cao kỹ năng này nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(1.\) competed

\(\text{HTĐ bị động: S + am/is/are+  VPII + (by +O).}\)

\(2.\) scientists

\(\text{→trc and là plural noun => sau and alà plural noun}\)

\(3.\) friendship

\(\text{→mạo từ + noun}\)

\(4.\) delegation

\(\text{→DT sở hữu + noun}\)

\(5.\) cultural

\(\text{→adj + noun}\)

\(6.\) attraction

\(\text{→mạo từ + noun}\)

\(7.\) successfully

\(\text{→V + adv}\)

\(8.\) peaceful

\(\text{→adj + noun}\)

\(9.\) competition

\(\text{→mạo từ + noun}\)

\(10.\) preparation

\(\text{→adj + noun}\)

Trả lời bởi:
▲ 1

\(1\) \(:\) competed

\(-\) Bị động HTĐ \(:\)

\(->\) S + am / is / are + V3 / V – ed + ( by + O ).

\(2\) \(:\) scientists

\(-\) And dùng để nối hai từ , hai cụm từ có cùng chức năng

\(3\) \(:\) friendship

\(-\) The + N

\(4\) \(:\) delegation

\(-\) Danh từ sở hữu + N

\(5\) \(:\) cultural

\(-\) Adj + N

\(6\) \(:\) attraction

\(-\) The + N

\(7\) \(:\) successfully

\(-\) V + Adv

\(8\) \(:\) peaceful

\(-\) Adj + N

\(9\) \(:\) competition

\(-\) The + N

\(10\) \(:\) preparation

\(-\) Adj + N

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo