Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

IV. Give the right forms of the words in brackets: 1. Don’t speak so …………..

IV. Give the right forms of the words in brackets:
1. Don’t speak so …………..

IV. Give the right forms of the words in brackets:
1. Don’t speak so ………………… . I can’t understand you. (fast)
2. The bus driver was …………..injured because he is not a ……………driver.
(serious)
3. Robin looked ………………..and………………..gave me that letter, this
morning. (sad)
4. I’m pleased the plan worked so …………………..(good)
5. I can play the guitar ………………………..(good)
6. I have a ……………………book. (beauty)
7. The class is …………… loud today. (terrible)
8. Max is a ………….. singer. (good)
9. You can … ……………open this tin. (easy)
10. It’s a ……………. day today. (terrible)
11. She sings the song ………….. . (good)
12. He is a ……………. driver. (careful)
13. He drives the car ………….. (careful)
14. My children are so ………..in the cartoons because they find these film
very …………..(interest).
Hỏi bởi: nguyenlinh462
3 câu trả lời

▲ 5
Xin chào các em học sinh yêu quý của cô!

Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau “mổ xẻ” một dạng bài rất quen thuộc nhưng cũng dễ gây nhầm lẫn trong tiếng Anh, đó là bài tập “Word Form” – chuyển đổi dạng từ. Dạng bài này yêu cầu chúng ta phải nắm vững chức năng của các loại từ (danh từ, tính từ, trạng từ, động từ) và cách biến đổi chúng để phù hợp với ngữ cảnh của câu.

Để làm tốt dạng bài này, chúng ta sẽ áp dụng các bước sau nhé:

  1. Phân tích cấu trúc câu: Xem xét vị trí của chỗ trống trong câu, từ nào đứng trước, từ nào đứng sau, từ nào mà chỗ trống cần bổ nghĩa.
  2. Xác định loại từ cần điền: Dựa vào phân tích ở bước 1, chúng ta quyết định chỗ trống cần điền là danh từ, tính từ, trạng từ hay động từ.
  3. Chuyển đổi dạng từ: Từ từ gốc đã cho trong ngoặc, chúng ta biến đổi nó sang dạng từ phù hợp.
  4. Kiểm tra lại: Đọc lại cả câu với từ đã điền để đảm bảo câu có nghĩa và đúng ngữ pháp.

Bây giờ, chúng ta hãy cùng giải từng câu một nhé!

Câu 1. Don’t speak so ………………… . I can’t understand you. (fast)

Phân tích: Chỗ trống đứng sau động từ “speak” (nói) và bổ nghĩa cho động từ này. Chúng ta muốn diễn tả “nói *như thế nào*”.

Giải thích chi tiết:

  • Bước 1: Từ cần điền bổ nghĩa cho động từ “speak”, nên nó phải là một trạng từ (adverb).
  • Bước 2: Từ gốc là “fast” (nhanh) – đây là một trường hợp đặc biệt. “Fast” vừa là tính từ, vừa là trạng từ, hình thức không thay đổi.
  • Bước 3: Ta cần một trạng từ để mô tả cách hành động “speak” diễn ra.

Đáp án: Don’t speak so fast. I can’t understand you.

Câu 2. The bus driver was …………..injured because he is not a ……………driver. (serious)

Phân tích: Câu này có hai chỗ trống.

  • Chỗ trống thứ nhất: Đứng trước tính từ “injured” (bị thương) và bổ nghĩa cho tính từ này.
  • Chỗ trống thứ hai: Đứng trước danh từ “driver” (lái xe) và bổ nghĩa cho danh từ này.

Giải thích chi tiết:

  • Bước 1 (Chỗ trống 1): Từ cần điền bổ nghĩa cho tính từ “injured” (bị thương), nên nó phải là một trạng từ (adverb) để diễn tả mức độ hoặc cách thức bị thương.
  • Bước 2 (Chỗ trống 1): Từ gốc là “serious” (nghiêm trọng – tính từ). Chuyển sang trạng từ, ta thêm “-ly” thành “seriously”.
  • Bước 3 (Chỗ trống 1): “Seriously injured” có nghĩa là “bị thương một cách nghiêm trọng”.
  • Bước 1 (Chỗ trống 2): Từ cần điền bổ nghĩa cho danh từ “driver” (lái xe), nên nó phải là một tính từ (adjective) để mô tả người lái xe.
  • Bước 2 (Chỗ trống 2): Từ gốc là “serious” (nghiêm trọng) – đây đã là tính từ, giữ nguyên.
  • Bước 3 (Chỗ trống 2): “A serious driver” có nghĩa là “một người lái xe nghiêm túc/cẩn trọng”.

Đáp án: The bus driver was seriously injured because he is not a serious driver.

Câu 3. Robin looked ………………..and………………..gave me that letter, this morning. (sad)

Phân tích: Câu này có hai chỗ trống.

  • Chỗ trống thứ nhất: Đứng sau động từ liên kết (linking verb) “looked” (trông có vẻ/dường như). Sau động từ liên kết, chúng ta thường dùng tính từ để mô tả chủ ngữ.
  • Chỗ trống thứ hai: Đứng trước động từ “gave” (đưa/trao) và bổ nghĩa cho động từ này. Chúng ta muốn diễn tả “đưa *như thế nào*”.

Giải thích chi tiết:

  • Bước 1 (Chỗ trống 1): Từ cần điền bổ nghĩa cho chủ ngữ “Robin” thông qua động từ liên kết “looked”, nên nó phải là một tính từ (adjective).
  • Bước 2 (Chỗ trống 1): Từ gốc là “sad” (buồn) – đây đã là tính từ, giữ nguyên.
  • Bước 3 (Chỗ trống 1): “Looked sad” có nghĩa là “trông có vẻ buồn”.
  • Bước 1 (Chỗ trống 2): Từ cần điền bổ nghĩa cho động từ “gave” (đưa/trao), nên nó phải là một trạng từ (adverb) để mô tả cách thức hành động.
  • Bước 2 (Chỗ trống 2): Từ gốc là “sad” (buồn – tính từ). Chuyển sang trạng từ, ta thêm “-ly” thành “sadly”.
  • Bước 3 (Chỗ trống 2): “Sadly gave” có nghĩa là “đưa một cách buồn bã”.

Đáp án: Robin looked sad and sadly gave me that letter, this morning.

Câu 4. I’m pleased the plan worked so …………………..(good)

Phân tích: Chỗ trống đứng sau động từ “worked” (hoạt động/tiến hành) và bổ nghĩa cho động từ này. Chúng ta muốn diễn tả “hoạt động *như thế nào*”.

Giải thích chi tiết:

  • Bước 1: Từ cần điền bổ nghĩa cho động từ “worked”, nên nó phải là một trạng từ (adverb).
  • Bước 2: Từ gốc là “good” (tốt – tính từ). Trạng từ của “good” là “well”. Đây là một cặp tính từ – trạng từ bất quy tắc cần nhớ nhé!
  • Bước 3: Ta cần một trạng từ để mô tả cách kế hoạch đã diễn ra.

Đáp án: I’m pleased the plan worked so well.

Câu 5. I can play the guitar ………………………..(good)

Phân tích: Chỗ trống đứng sau động từ “play” (chơi) và bổ nghĩa cho động từ này. Chúng ta muốn diễn tả “chơi *như thế nào*”.

Giải thích chi tiết:

  • Bước 1: Từ cần điền bổ nghĩa cho động từ “play”, nên nó phải là một trạng từ (adverb).
  • Bước 2: Từ gốc là “good” (tốt – tính từ). Trạng từ của “good” là “well”.
  • Bước 3: Ta cần một trạng từ để mô tả khả năng chơi đàn guitar.

Đáp án: I can play the guitar well.

Câu 6. I have a ……………………book. (beauty)

Phân tích: Chỗ trống đứng trước danh từ “book” (cuốn sách) và bổ nghĩa cho danh từ này. Chúng ta muốn diễn tả “cuốn sách *như thế nào*”.

Giải thích chi tiết:

  • Bước 1: Từ cần điền bổ nghĩa cho danh từ “book”, nên nó phải là một tính từ (adjective).
  • Bước 2: Từ gốc là “beauty” (vẻ đẹp – danh từ). Chuyển sang tính từ, ta có “beautiful”.
  • Bước 3: Ta cần một tính từ để mô tả đặc điểm của cuốn sách.

Đáp án: I have a beautiful book.

Câu 7. The class is …………… loud today. (terrible)

Phân tích: Chỗ trống đứng trước tính từ “loud” (ồn ào) và bổ nghĩa cho tính từ này. Chúng ta muốn diễn tả “ồn ào *đến mức nào*”.

Giải thích chi tiết:

  • Bước 1: Từ cần điền bổ nghĩa cho tính từ “loud”, nên nó phải là một trạng từ (adverb).
  • Bước 2: Từ gốc là “terrible” (kinh khủng – tính từ). Chuyển sang trạng từ, ta thêm “-ly” thành “terribly”.
  • Bước 3: Ta cần một trạng từ để diễn tả mức độ hoặc cách thức của tính từ “loud”.

Đáp án: The class is terribly loud today.

Câu 8. Max is a ………….. singer. (good)

Phân tích: Chỗ trống đứng trước danh từ “singer” (ca sĩ) và bổ nghĩa cho danh từ này. Chúng ta muốn diễn tả “ca sĩ *như thế nào*”.

Giải thích chi tiết:

  • Bước 1: Từ cần điền bổ nghĩa cho danh từ “singer”, nên nó phải là một tính từ (adjective).
  • Bước 2: Từ gốc là “good” (tốt) – đây đã là tính từ, giữ nguyên.
  • Bước 3: Ta cần một tính từ để mô tả đặc điểm của ca sĩ.

Đáp án: Max is a good singer.

Câu 9. You can … ……………open this tin. (easy)

Phân tích: Chỗ trống đứng trước động từ “open” (mở) và bổ nghĩa cho động từ này. Chúng ta muốn diễn tả “mở *như thế nào*”.

Giải thích chi tiết:

  • Bước 1: Từ cần điền bổ nghĩa cho động từ “open”, nên nó phải là một trạng từ (adverb).
  • Bước 2: Từ gốc là “easy” (dễ dàng – tính từ). Chuyển sang trạng từ, ta đổi “y” thành “i” rồi thêm “-ly” thành “easily”.
  • Bước 3: Ta cần một trạng từ để mô tả cách thức hành động “open”.

Đáp án: You can easily open this tin.

Câu 10. It’s a ……………. day today. (terrible)

Phân tích: Chỗ trống đứng trước danh từ “day” (ngày) và bổ nghĩa cho danh từ này. Chúng ta muốn diễn tả “ngày *như thế nào*”.

Giải thích chi tiết:

  • Bước 1: Từ cần điền bổ nghĩa cho danh từ “day”, nên nó phải là một tính từ (adjective).
  • Bước 2: Từ gốc là “terrible” (kinh khủng) – đây đã là tính từ, giữ nguyên.
  • Bước 3: Ta cần một tính từ để mô tả đặc điểm của ngày hôm đó.

Đáp án: It’s a terrible day today.

Câu 11. She sings the song ………….. . (good)

Phân tích: Chỗ trống đứng sau động từ “sings” (hát) và bổ nghĩa cho động từ này. Chúng ta muốn diễn tả “hát *như thế nào*”.

Giải thích chi tiết:

  • Bước 1: Từ cần điền bổ nghĩa cho động từ “sings”, nên nó phải là một trạng từ (adverb).
  • Bước 2: Từ gốc là “good” (tốt – tính từ). Trạng từ của “good” là “well”.
  • Bước 3: Ta cần một trạng từ để mô tả cách cô ấy hát.

Đáp án: She sings the song well.

Câu 12. He is a ……………. driver. (careful)

Phân tích: Chỗ trống đứng trước danh từ “driver” (người lái xe) và bổ nghĩa cho danh từ này. Chúng ta muốn diễn tả “người lái xe *như thế nào*”.

Giải thích chi tiết:

  • Bước 1: Từ cần điền bổ nghĩa cho danh từ “driver”, nên nó phải là một tính từ (adjective).
  • Bước 2: Từ gốc là “careful” (cẩn thận) – đây đã là tính từ, giữ nguyên.
  • Bước 3: Ta cần một tính từ để mô tả đặc điểm của người lái xe.

Đáp án: He is a careful driver.

Câu 13. He drives the car ………….. (careful)

Phân tích: Chỗ trống đứng sau động từ “drives” (lái xe) và bổ nghĩa cho động từ này. Chúng ta muốn diễn tả “lái xe *như thế nào*”.

Giải thích chi tiết:

  • Bước 1: Từ cần điền bổ nghĩa cho động từ “drives”, nên nó phải là một trạng từ (adverb).
  • Bước 2: Từ gốc là “careful” (cẩn thận – tính từ). Chuyển sang trạng từ, ta thêm “-ly” thành “carefully”.
  • Bước 3: Ta cần một trạng từ để mô tả cách anh ấy lái xe.

Đáp án: He drives the car carefully.

Câu 14. My children are so ………..in the cartoons because they find these film very …………..(interest)

Phân tích: Câu này có hai chỗ trống, đều liên quan đến dạng tính từ của “interest”.

  • Chỗ trống thứ nhất: “My children are so […]” – bổ nghĩa cho chủ ngữ “children” (những đứa trẻ). Diễn tả cảm xúc của chủ ngữ.
  • Chỗ trống thứ hai: “these film very […]” – bổ nghĩa cho danh từ “film” (những bộ phim). Diễn tả đặc điểm của vật gây ra cảm xúc.

Giải thích chi tiết:

  • Bước 1 (Chỗ trống 1): Từ cần điền bổ nghĩa cho danh từ chỉ người (“children”) và diễn tả cảm xúc của họ, nên ta dùng tính từ dạng quá khứ phân từ (V-ed).
  • Bước 2 (Chỗ trống 1): Từ gốc là “interest” (quan tâm – động từ/danh từ). Chuyển sang tính từ chỉ cảm xúc của người, ta dùng “interested”.
  • Bước 3 (Chỗ trống 1): “Interested” có nghĩa là “cảm thấy hứng thú/quan tâm”.
  • Bước 1 (Chỗ trống 2): Từ cần điền bổ nghĩa cho danh từ chỉ vật (“film”) và diễn tả đặc điểm của vật đó gây ra cảm xúc, nên ta dùng tính từ dạng hiện tại phân từ (V-ing).
  • Bước 2 (Chỗ trống 2): Từ gốc là “interest” (quan tâm – động từ/danh từ). Chuyển sang tính từ chỉ đặc điểm của vật, ta dùng “interesting”.
  • Bước 3 (Chỗ trống 2): “Interesting” có nghĩa là “thú vị/hấp dẫn” (gây ra sự hứng thú).

Đáp án: My children are so interested in the cartoons because they find these film very interesting.

Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết này, các em đã nắm rõ hơn cách làm dạng bài “Word Form” và tự tin hơn khi gặp các bài tập tương tự nhé! Hãy luôn nhớ phân tích kỹ câu để xác định đúng loại từ cần điền. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

IV. Give the right forms of the words in brackets:

1. Don’t speak so fast . I can’t understand you. (fast)

2. The bus driver was seriously injured because he is not a serious driver. (serious)

3. Robin looked sadly and sadly gave me that letter, this morning. (sad)

4. I’m pleased the plan worked so well (good)

5. I can play the guitar well (good)

6. I have a beautiful book. (beauty)

7. The class is terribly loud today. (terrible)

8. Max is a good singer. (good)

9. You can easily open this tin. (easy)

10. It’s a terrible day today. (terrible)

11. She sings the song well . (good)

12. He is a careful driver. (careful)

13. He drives the car carefully (careful)

14. My children are so interested in the cartoons because they find these film very interesting (interest).

Trả lời bởi: Nguyễn Hà
▲ 0

1, fast

2, seriously; serious

3, sad; sadly

4, well

5, well

6, beautiful

7, terribly

8, good

9, easily

10, terrible

11, well

12, careful

13, carefully

14, interested; interesting

Trả lời bởi: Châm Phan

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo