Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

IV. Supply the correct tense or form of the verbs in parentheses. 1. The weathe…

IV. Supply the correct tense or form of the verbs in parentheses.
1. The weathe…

IV. Supply the correct tense or form of the verbs in parentheses.
1. The weather was very nice. They (go) …………………. on a picnic.
2. My sister enjoys (watch)………………. music shows.
3. My father usually (come) ………………………….back home at 6.
4. When ……………you (buy) ……………..that car? – Two months ago.
5. If Lan (study) ……………………..hard, she (pass) ……….…………the exam.
giúp mik s mọi người !!!!!!!!!!! mik cần gấp
Hỏi bởi: Mai Trang Lê Phạm
3 câu trả lời
▲ 5
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Cô rất vui khi được hướng dẫn các em làm bài tập ngữ pháp này. Đây là một bài tập rất hay để chúng ta cùng ôn lại các thì và dạng động từ cơ bản mà chúng ta đã học nhé. Các em hãy chú ý lắng nghe cô giảng bài chi tiết từng câu một nhé!

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT:

1. The weather was very nice. They (go) went on a picnic.

* Giải thích:
* Các em nhìn vào câu đầu tiên: “The weather was very nice.” Chúng ta thấy động từ “was” ở đây là dạng quá khứ của “be”. Điều này cho chúng ta biết rằng câu chuyện đang được kể ở thì Quá khứ đơn (Past Simple).
* Hành động “go on a picnic” (đi dã ngoại) cũng xảy ra trong quá khứ và đã kết thúc rồi, tương tự như việc “thời tiết đẹp”.
* Vì vậy, chúng ta cần dùng thì Quá khứ đơn cho động từ “go”. Dạng quá khứ của “go” là “went”.
* Quy tắc cần nhớ: Khi một hành động xảy ra và kết thúc trong quá khứ, chúng ta dùng thì Quá khứ đơn. Động từ “go” là một động từ bất quy tắc, dạng quá khứ của nó là “went”.

2. My sister enjoys (watch) watching music shows.

* Giải thích:
* Các em hãy nhìn vào động từ “enjoys” (thích, tận hưởng) trong câu này.
* Trong tiếng Anh, sau một số động từ nhất định, động từ tiếp theo phải ở dạng V-ing (danh động từ). “Enjoy” là một trong số những động từ đó.
* Vì vậy, động từ “watch” (xem) sau “enjoys” sẽ được thêm “-ing” thành “watching”.
* Quy tắc cần nhớ: Sau động từ “enjoy”, chúng ta dùng một danh động từ (verb + -ing). Các em có thể nhớ một vài động từ tương tự như “like”, “love”, “hate”, “finish”, “mind”… (tùy thuộc vào chương trình SGK lớp 6 của các em đã học đến đâu nhé).

3. My father usually (come) comes back home at 6.

* Giải thích:
* Từ khóa quan trọng ở đây là “usually” (thường xuyên). “Usually” là trạng từ chỉ tần suất, cho biết một hành động xảy ra thường xuyên, đều đặn như một thói quen hoặc lịch trình.
* Khi diễn tả một hành động lặp đi lặp lại, một thói quen ở hiện tại, chúng ta dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
* Chủ ngữ của câu là “My father” (bố của tôi) là ngôi thứ ba số ít (tương đương với “he”). Theo quy tắc của thì Hiện tại đơn, động từ đi kèm với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít phải thêm “-s” hoặc “-es”.
* Vì vậy, “come” sẽ trở thành “comes”.
* Quy tắc cần nhớ: Thì Hiện tại đơn dùng để diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên. Với chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít (he, she, it, danh từ số ít), động từ phải thêm “-s” hoặc “-es”.

4. When did you (buy) buy that car? – Two months ago.

* Giải thích:
* Câu trả lời “Two months ago” (hai tháng trước) là một dấu hiệu rất rõ ràng cho thấy hành động “buy” (mua) đã xảy ra vào một thời điểm xác định trong quá khứ và đã kết thúc.
* Vì đây là câu hỏi về hành động trong quá khứ, chúng ta sẽ dùng thì Quá khứ đơn.
* Trong câu hỏi ở thì Quá khứ đơn, chúng ta dùng trợ động từ “did” đặt trước chủ ngữ (“you”), và động từ chính (“buy”) phải giữ nguyên dạng nguyên mẫu (không chia).
* Quy tắc cần nhớ: Cấu trúc câu hỏi ở thì Quá khứ đơn là: Trợ động từ “Did” + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu? Dấu hiệu nhận biết là các cụm từ chỉ thời gian trong quá khứ như “ago”, “yesterday”, “last week/month/year”.

5. If Lan (study) studies hard, she (pass) will pass the exam.

* Giải thích:
* Đây là một câu điều kiện, các em nhận biết qua từ “If” (Nếu). Đây là câu điều kiện loại 1, diễn tả một điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai và một kết quả có thể xảy ra nếu điều kiện đó được thỏa mãn.
* Mệnh đề “If” (mệnh đề điều kiện) chúng ta sẽ dùng thì Hiện tại đơn.
* Chủ ngữ là “Lan” (ngôi thứ ba số ít), nên động từ “study” phải thêm “-es” (khi động từ kết thúc bằng -y và trước nó là một phụ âm, ta đổi -y thành -i rồi thêm -es) thành “studies”.
* Mệnh đề chính (mệnh đề kết quả) chúng ta sẽ dùng thì Tương lai đơn.
* Cấu trúc của thì Tương lai đơn là “will” + động từ nguyên mẫu.
* Vì vậy, “pass” sẽ trở thành “will pass”.
* Quy tắc cần nhớ: Câu điều kiện loại 1 có cấu trúc: If + S + V(hiện tại đơn), S + will + V(nguyên mẫu).

Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách dùng các thì và dạng động từ rồi nhé! Cố gắng luyện tập thật nhiều để thành thạo ngữ pháp các em nha! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(1.\) went

\(-\) Vế trước có was là \(DHNB\) thì Quá khứ đơn

\(-\) Câu Quá khứ đơn với động từ thường

\(( + )\) S + V2/-ed + O

\(( – )\) S + didn’t + Vo ( động từ nguyên mẫu ) + O

\(( ? )\) Did + S + V-inf + O?

\(2.\) watching

\(-\) enjoy \(+ V-ing

\)-\( Câu thì Hiện tại đơn

\)( + )\( S + V ( s/es ) + O

\)( – )\(  S + don’t/ doesn’t + Vo ( động từ nguyên mẫu ) + O

\)( ? )\( Do/ Does + S + V-inf + O?

\)-\( My sister là chủ từ số ít \)->\( Thêm s vào enjoy

\)3.\( comes

\)-\( usually là \)DHNB\( thì Hiện tại đơn

\)-\( Câu thì Hiện tại đơn với động từ thường 

\)( + )\( S + V ( s/es ) + O

\)( – )\(  S + don’t/ doesn’t + Vo ( động từ nguyên mẫu ) + O

\)( ? )\( Do/ Does + S + V-inf + O?

\)-\( My father là chủ từ số ít \)->\( Thêm s vào come

\)4.\( did you buy 

\)-\( – Two months ago là \)DHNB\( thì Quá khứ đơn

\)-\( Câu Quá khứ đơn với động từ thường

\)( + )\( S + V2/-ed + O

\)( – )\( S + didn’t + Vo ( động từ nguyên mẫu ) + O

\)( ? )\( Did + S + V-inf + O?

\)5.\( studies \)-\( will pass

\)-\( Câu điều kiện loại \)1\(

\)+)` If + mệnh đề thì Hiện tại đơn, S + will/ can/ shall + Vo ( động từ nguyên mẫu ) + O

Trả lời bởi:
▲ 1

\( 1 \) . went

– Ta chia thì quá khứ đơn với động từ thường : S + V-ed / V2

– Ta thấy ở vế trước chia thì quá khứ đơn nên ở đây cũng chia thì quá khứ đơn 

\( 2 \) . watching

– enjoy + V-ing : Thích làm việc gì

\( 3 \) . comes

– Ta chia thì hiện tại đơn với động từ thường : S + Vs/es

– Dấu hiệu : usually

– Chủ ngữ là số ít nên + Vs/es vì vậy come \( -> \) comes

\( 4 \) . did – buy

– Ta chia thì quá khứ đơn với động từ thường : Did + S + V nguyên mẫu ? 

– Dấu hiệu : Two months ago 

\( 5 \) . studies – will pass

– Cấu trúc câu điều kiện loại 1 : If + S + Vs/es , S + will + V nguyên mẫu 

– Câu điều kiện loại 1 dùng để diễn tả về 1 hành động , sự việc có thể sẽ xảy ra ở hiện tại hoặc trong tương lai

Tạm dịch : Nếu Lan học hành chăm chỉ , cô ấy sẽ vượt qua kì thi

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo