IV/ Write the correct form of verb to fill in the brackets
Nowadays, a lot of…
Nowadays, a lot of important inventions (1- carry out) by scientists (2- work) for large industrial firms. However, there (3 – be) still opportunities for other people (4 – invent) various things. In Britain, there is a weekly TV program which (5 – attempt) to show all the devices which people (6 – invent ) recently. The people (7 – organize) the program receive information about 700 inventions per year. New ideas can (8 – develop) by private inventors. However, it is important (9 – consider) these questions : Will it work? Will it (10 – want)? Is it new?
1. __________________ 6. ___________________
2.__________________ 7. ___________________
3. __________________ 8. ___________________
4. __________________ 9. ___________________
5. __________________ 10. __________________
Bài tập của chúng ta là điền dạng đúng của động từ vào chỗ trống. Cô sẽ hướng dẫn các em phân tích từng câu một.
Câu 1: Nowadays, a lot of important inventions (1- carry out) by scientists…
Phân tích:
– “Nowadays” cho thấy hành động đang diễn ra ở hiện tại.
– “a lot of important inventions” là danh từ số nhiều, đóng vai trò là chủ ngữ.
– Cụm “by scientists” cho chúng ta biết ai là người thực hiện hành động. Đây là dấu hiệu của thể bị động.
– Trong ngữ cảnh này, các phát minh không tự “carry out” (thực hiện) mà chúng được thực hiện bởi các nhà khoa học.
Công thức thể bị động ở hiện tại đơn với chủ ngữ số nhiều là: Chủ ngữ + am/is/are + V3/ed.
Vì “inventions” là số nhiều và hành động “carry out” được thực hiện bởi người khác, ta chia động từ ở thể bị động.
Vậy, động từ “carry out” sẽ được chia là are carried out.
Câu 2: …by scientists (2- work) for large industrial firms.
Phân tích:
– Chúng ta đang nói về các nhà khoa học.
– Hành động “work” (làm việc) là hành động mà các nhà khoa học này thực hiện.
– Cụm “for large industrial firms” bổ nghĩa cho hành động làm việc.
– Vì chúng ta đang mô tả một sự thật hoặc một thói quen ở hiện tại, chúng ta sử dụng thì hiện tại đơn.
Thì hiện tại đơn với chủ ngữ số nhiều (scientists) là: Chủ ngữ + V(s/es).
Vì “scientists” là số nhiều, ta giữ nguyên động từ.
Vậy, động từ “work” sẽ được chia là work.
Câu 3: However, there (3 – be) still opportunities for other people…
Phân tích:
– Cấu trúc “There be” dùng để diễn tả sự tồn tại.
– “opportunities” là danh từ số nhiều (có “s” ở cuối).
– Chúng ta đang nói về tình hình hiện tại.
Công thức của “There be” ở hiện tại đơn là: There + am/is/are + danh từ.
Vì “opportunities” là số nhiều, ta dùng “are”.
Vậy, động từ “be” sẽ được chia là are.
Câu 4: …opportunities for other people (4 – invent) various things.
Phân tích:
– “opportunities for other people” là danh từ và giới từ.
– Sau “opportunities for” thường là một động từ nguyên mẫu có “to” (to-infinitive) để chỉ mục đích hoặc đối tượng.
– Các “cơ hội” này dành cho việc “phát minh” ra mọi thứ.
Cấu trúc phổ biến là: danh từ + for + to + V.
Vậy, động từ “invent” sẽ được chia là to invent.
Câu 5: In Britain, there is a weekly TV program which (5 – attempt) to show all the devices…
Phân tích:
– “a weekly TV program” là chủ ngữ số ít.
– “which” là đại từ quan hệ, thay thế cho “a weekly TV program” và làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ.
– Chương trình này “attempt” (cố gắng) thực hiện hành động.
– Hành động này diễn ra đều đặn hàng tuần (“weekly”).
Chúng ta đang nói về một sự thật hoặc một hoạt động thường xuyên của chương trình. Thì hiện tại đơn là phù hợp.
Thì hiện tại đơn với chủ ngữ số ít (which, thay thế cho program) là: Chủ ngữ + V(s/es).
Vì “program” là số ít, ta thêm “s” vào động từ “attempt”.
Vậy, động từ “attempt” sẽ được chia là attempts.
Câu 6: …devices which people (6 – invent ) recently.
Phân tích:
– “which” là đại từ quan hệ, thay thế cho “devices” và làm tân ngữ cho mệnh đề quan hệ.
– “people” là chủ ngữ của mệnh đề quan hệ này.
– “invent” là hành động mà “people” thực hiện với “devices”.
– Từ “recently” có thể gây nhầm lẫn, nhưng trong ngữ cảnh này, nó chỉ ra rằng những thiết bị này vừa mới được phát minh, thuộc về hiện tại hoặc quá khứ gần. Tuy nhiên, vì mệnh đề này bổ nghĩa cho “devices” (những thiết bị), và chúng ta đang nói về những thứ mà mọi người phát minh, thì hiện tại đơn vẫn là cách diễn đạt hợp lý để chỉ một sự thật chung hoặc một hành động diễn ra trong khoảng thời gian gần đây. Cô sẽ giải thích thêm nếu các em thắc mắc về “recently”.
Nếu chúng ta xem “recently” như một dấu hiệu của “hiện tại hoàn thành”, thì sẽ là “have invented”. Tuy nhiên, nếu nhìn vào cấu trúc tổng thể, việc sử dụng hiện tại đơn ở đây để mô tả chức năng của chương trình TV (“show all the devices which people invent”) cũng hoàn toàn hợp lý, nó ám chỉ những thiết bị mà mọi người phát minh nói chung hoặc trong thời gian gần đây. Tuy nhiên, nếu câu này muốn nhấn mạnh hành động phát minh đã xảy ra và có kết quả ở hiện tại, thì hiện tại hoàn thành sẽ phù hợp hơn.
Tuy nhiên, với bài tập ở lớp 7, thường người ta sẽ yêu cầu chia thì đơn giản hơn. Cô sẽ chọn hiện tại đơn để phù hợp với bài học ở cấp độ này, coi “recently” như một yếu tố thêm vào để mô tả.
Thì hiện tại đơn với chủ ngữ số nhiều (“people”) là: Chủ ngữ + V.
Vậy, động từ “invent” sẽ được chia là invent.
(Lưu ý của giáo viên: Trong một số trường hợp, “recently” có thể gợi ý thì hiện tại hoàn thành. Tuy nhiên, dựa trên văn cảnh chung của bài và trình độ lớp 7, hiện tại đơn vẫn được chấp nhận. Nếu bài tập yêu cầu độ chính xác cao hơn về thì, ta có thể cân nhắc thì hiện tại hoàn thành “have invented”.)
Câu 7: The people (7 – organize) the program receive information about 700 inventions per year.
Phân tích:
– “The people” là chủ ngữ chính của câu.
– Hành động chính của chủ ngữ này là “receive”.
– Cụm “(7 – organize) the program” là một mệnh đề quan hệ rút gọn, bổ nghĩa cho “The people”. Mệnh đề đầy đủ sẽ là “who organize the program”.
– Khi mệnh đề quan hệ rút gọn ở dạng chủ động, ta dùng V-ing.
Vì “The people” là số nhiều và họ là người “tổ chức” chương trình, ta dùng V-ing.
Vậy, động từ “organize” sẽ được chia là organizing.
Câu 8: New ideas can (8 – develop) by private inventors.
Phân tích:
– “can” là một động từ khuyết thiếu (modal verb).
– Sau động từ khuyết thiếu, động từ chính luôn ở dạng nguyên mẫu không “to” (bare infinitive).
– Cụm “by private inventors” cho biết ai là người thực hiện hành động, gợi ý thể bị động.
– Cấu trúc với động từ khuyết thiếu ở thể bị động là: Động từ khuyết thiếu + be + V3/ed.
Vì “can” là động từ khuyết thiếu, chúng ta sẽ dùng “be” theo sau, và động từ “develop” chia ở dạng quá khứ phân từ (V3/ed).
Vậy, động từ “develop” sẽ được chia là be developed.
Câu 9: However, it is important (9 – consider) these questions : Will it work?
Phân tích:
– Cấu trúc “it is + tính từ + to + V” rất phổ biến.
– Ở đây, “important” là tính từ.
– Cấu trúc này thường chỉ mục đích hoặc đối tượng.
Công thức là: it is + adj + to + V.
Vậy, động từ “consider” sẽ được chia là to consider.
Câu 10: Will it (10 – want)?
Phân tích:
– Câu này bắt đầu bằng “Will”, là một động từ khuyết thiếu, dùng để hỏi về tương lai.
– Sau động từ khuyết thiếu, động từ luôn ở dạng nguyên mẫu không “to”.
– Chúng ta đang hỏi liệu cái gì đó có “muốn” được hay không, hoặc có “được muốn” hay không. Trong ngữ cảnh của việc phát minh, “want” thường mang nghĩa “được mong muốn”, “có nhu cầu”.
Vì “Will” là động từ khuyết thiếu, động từ theo sau phải ở dạng nguyên mẫu.
Vậy, động từ “want” sẽ được chia là want.
Giờ chúng ta cùng tổng hợp lại đáp án nhé:
1. are carried out
2. work
3. are
4. to invent
5. attempts
6. invent
7. organizing
8. be developed
9. to consider
10. want
Các em hãy xem lại bài làm của mình và so sánh với đáp án của cô. Nếu có bất kỳ câu nào chưa hiểu rõ, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Cô tin rằng với sự cố gắng, các em sẽ ngày càng giỏi hơn môn Tiếng Anh. Hẹn gặp lại các em trong bài học tiếp theo!
1.are carried out
2.working
3.are
4.to invent
5.attempts
6.have invented
7.organizing
8.be developed
9.to consider
10.want
Nowadays, a lot of important inventions are carried out (bị động) by scientists working(thì hiện tại tiếp diễn) for large industrial firms. However, there are(thì hiện tại đơn) still opporunities for other people to invent(to invent sth) various things. In Britain, there is a weekly TV program which attemps(thì hiện tại đơn) to show all the devices which people have invented(thì hiện tại hoàn thành) recently. The people organizing(thì hiện tại tiếp diễn) the program receive information about 700 inventions per year. New ideas can be developed(bị động) by private inventors. However, it is important to consider(to consider sth) these questions: Will it work? Will it be wanted(bị động)? Is it new?