Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

KClO3 + NH3 —> KCl+ KNO3+Cl2 +H2O Cân bằng pt theo phương pháp thăng bằng e

KClO3 + NH3 —> KCl+ KNO3+Cl2 +H2O
Cân bằng pt theo phương pháp thăng bằng e

KClO3 + NH3 —> KCl+ KNO3+Cl2 +H2O
Cân bằng pt theo phương pháp thăng bằng e
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 9
Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập cân bằng phương trình hóa học theo phương pháp thăng bằng electron, dựa trên kiến thức đã học ở chương trình Hóa học lớp 10. Bài tập này sẽ giúp các em nắm vững hơn cách xác định số oxi hóa và áp dụng định luật bảo toàn electron.

Chúng ta sẽ cân bằng phản ứng sau:

KClO3 + NH3 —> KCl+ KNO3+Cl2 +H2O

Để cân bằng phương trình này bằng phương pháp thăng bằng electron, chúng ta sẽ thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Xác định các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa trong phản ứng.

Chúng ta sẽ đi xác định số oxi hóa của từng nguyên tố trong các chất tham gia và sản phẩm.

Ở vế trái:
– KClO3:
– Số oxi hóa của K là +1 (kim loại nhóm IA).
– Số oxi hóa của O là -2 (hầu hết các hợp chất).
– Gọi số oxi hóa của Cl là x. Ta có: (+1) + x + 3*(-2) = 0 => x = +5.
– NH3:
– Số oxi hóa của H là +1 (trừ các hiđrua kim loại).
– Gọi số oxi hóa của N là y. Ta có: y + 3*(+1) = 0 => y = -3.

Ở vế phải:
– KCl:
– Số oxi hóa của K là +1.
– Số oxi hóa của Cl là -1.
– KNO3:
– Số oxi hóa của K là +1.
– Số oxi hóa của O là -2.
– Gọi số oxi hóa của N là z. Ta có: (+1) + z + 3*(-2) = 0 => z = +5.
– Cl2:
– Là đơn chất nên số oxi hóa của Cl là 0.
– H2O:
– Số oxi hóa của H là +1.
– Số oxi hóa của O là -2.

Bây giờ, chúng ta so sánh số oxi hóa của các nguyên tố ở hai vế:
– Cl: từ +5 (trong KClO3) xuống -1 (trong KCl). Có sự thay đổi.
– Cl: từ +5 (trong KClO3) xuống 0 (trong Cl2). Có sự thay đổi.
– N: từ -3 (trong NH3) lên +5 (trong KNO3). Có sự thay đổi.

Như vậy, các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa là Cl và N.

Bước 2: Viết các bán phản ứng oxi hóa và bán phản ứng khử.

* Quá trình oxi hóa:
Nguyên tố Cl từ +5 xuống -1 và từ +5 xuống 0. Tuy nhiên, chúng ta cần xem xét nguyên tử Cl nào bị oxi hóa và nguyên tử Cl nào bị khử. Trong phản ứng này, Cl trong KClO3 vừa bị khử xuống Cl trong KCl, vừa bị oxi hóa thành Cl2.
Ta cần tách ra 2 quá trình cho Cl:
– Một phần Cl từ +5 xuống -1.
– Một phần Cl từ +5 lên 0.

Nguyên tố N từ -3 lên +5.

Chúng ta cần xác định rõ ràng các nguyên tố cho và nhận electron. Trong trường hợp này, Cl trong KClO3 vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử. Điều này hơi phức tạp hơn so với các bài thông thường.
Để đơn giản hóa, chúng ta sẽ xem xét các sự thay đổi tổng thể.

– Cl trong KClO3 (+5) chuyển thành Cl trong KCl (-1) và Cl2 (0).
– N trong NH3 (-3) chuyển thành N trong KNO3 (+5).

Ta có thể viết các bán phản ứng như sau, tập trung vào sự thay đổi số oxi hóa:

Bán phản ứng oxi hóa:
Nguyên tố N từ -3 lên +5:
N^{-3} \rightarrow N^{+5}

Bán phản ứng khử:
Nguyên tố Cl từ +5 xuống -1:
Cl^{+5} \rightarrow Cl^{-1}

Nguyên tố Cl từ +5 xuống 0:
Cl^{+5} \rightarrow Cl^{0}

Tuy nhiên, việc viết bán phản ứng như vậy sẽ gặp khó khăn trong việc xác định hệ số. Chúng ta cần nhận ra rằng một nguyên tử Cl trong KClO3 có thể chuyển thành Cl trong KCl, và một nguyên tử Cl khác trong KClO3 có thể chuyển thành Cl2.

Ta hãy xem xét lại các chất tham gia và sản phẩm có sự thay đổi số oxi hóa:
– KClO3: Cl có số oxi hóa +5.
– NH3: N có số oxi hóa -3.
– KCl: Cl có số oxi hóa -1.
– KNO3: N có số oxi hóa +5.
– Cl2: Cl có số oxi hóa 0.

Do đó, ta có thể tách quá trình như sau:

Quá trình oxi hóa: Nguyên tố N từ -3 lên +5.

N^{-3} \rightarrow N^{+5}

Số electron nhường: 5 – (-3) = 8 electron.

\(N^{-3} – 8e \rightarrow N^{+5}\)

Quá trình khử: Nguyên tố Cl từ +5 xuống các số oxi hóa khác nhau.

– Một phần Cl từ +5 xuống -1 (trong KCl).

\(Cl^{+5} + 6e \rightarrow Cl^{-1}\)

– Một phần Cl từ +5 xuống 0 (trong Cl2).

\(Cl^{+5} + 5e \rightarrow Cl^{0}\)

Tuy nhiên, cách này vẫn còn rắc rối. Chúng ta hãy tập trung vào việc xác định nguyên tố nào nhường và nhận electron, và số electron trao đổi.

Nguyên tố N trong NH3 (số oxi hóa -3) tăng lên +5 trong KNO3. Mỗi nguyên tử N nhường đi \(5 – (-3) = 8\) electron.
\(2N^{-3} \rightarrow 2N^{+5} + 16e\)

Nguyên tố Cl trong KClO3 (số oxi hóa +5) vừa giảm xuống -1 trong KCl, vừa giảm xuống 0 trong Cl2.
– Để tạo thành Cl2 (0), mỗi nguyên tử Cl (+5) nhận 5 electron. Phương trình: \(2Cl^{+5} + 10e \rightarrow Cl_2^0\)
– Để tạo thành KCl (-1), mỗi nguyên tử Cl (+5) nhận 6 electron. Phương trình: \(Cl^{+5} + 6e \rightarrow Cl^{-1}\)

Vì có cả hai sản phẩm chứa Cl (KCl và Cl2) mà Cl ban đầu đều từ KClO3, nên chúng ta cần tìm cách kết hợp các quá trình này.

Cách tốt hơn là xác định tổng số electron nhường và nhận.

Bán phản ứng oxi hóa:
\(N^{-3} \rightarrow N^{+5} + 8e\) (Mỗi nguyên tử N nhường 8 electron)

Bán phản ứng khử:
Ta có sự thay đổi số oxi hóa của Cl:
– Từ +5 trong KClO3 xuống -1 trong KCl.
– Từ +5 trong KClO3 xuống 0 trong Cl2.

Do KClO3 là chất oxi hóa duy nhất chứa Cl, và nó vừa tạo ra KCl (Cl: -1) vừa tạo ra Cl2 (Cl: 0), chúng ta cần xem xét sự phân bố electron cho từng loại sản phẩm chứa Cl.

Hãy giả định hệ số cho các chất có sự thay đổi số oxi hóa.
Đặt hệ số của NH3 là a, KClO3 là b, KCl là c, KNO3 là d, Cl2 là e, H2O là f.
\(b KClO_3 + a NH_3 \rightarrow c KCl + d KNO_3 + e Cl_2 + f H_2O\)

Số oxi hóa của N thay đổi từ -3 lên +5.
\(a \times (5 – (-3)) = a \times 8\) (tổng số electron nhường bởi a nguyên tử N)

Số oxi hóa của Cl thay đổi từ +5 xuống -1 và 0.
Trong KClO3, có 1 nguyên tử Cl.
– Một phần Cl từ +5 thành -1 (trong KCl).
– Một phần Cl từ +5 thành 0 (trong Cl2).

Số electron nhận bởi Cl để tạo thành KCl: \(1 \times (5 – (-1)) = 6\) electron.
Số electron nhận bởi Cl để tạo thành Cl2: \(2 \times (5 – 0) = 10\) electron (vì Cl2 có 2 nguyên tử).

Do đó, tổng số electron mà các nguyên tử Cl nhận từ KClO3 sẽ phụ thuộc vào tỉ lệ tạo thành KCl và Cl2.

Chúng ta sẽ cân bằng theo cách thông thường, sau đó áp dụng thăng bằng electron.
Xét sự thay đổi số oxi hóa:
N: -3 -> +5 (nhường 8e)
Cl: +5 -> -1 (nhận 6e)
Cl: +5 -> 0 (nhận 5e cho mỗi nguyên tử Cl, vậy 10e cho Cl2)

Ta cần tìm bội chung nhỏ nhất của số electron.
Tuy nhiên, nguyên tố Cl vừa bị khử, vừa bị oxi hóa trong cùng một chất. Đây là phản ứng tự oxi hóa-khử đối với Cl (trong KClO3).

Chúng ta sẽ tách các quá trình một cách rõ ràng hơn:
– Quá trình khử Cl(+5) thành Cl(-1) trong KCl.
– Quá trình oxi hóa Cl(+5) thành Cl(0) trong Cl2.

Để đơn giản hóa, chúng ta sẽ sử dụng phương pháp hệ số tỉ lệ.

Bước 2 (Cập nhật): Xác định số electron trao đổi và tìm bội số chung nhỏ nhất.

Nguyên tố N trong NH3 có số oxi hóa -3, tăng lên +5 trong KNO3.
Mỗi nguyên tử N nhường \(5 – (-3) = 8\) electron.
\(N^{-3} \rightarrow N^{+5} + 8e\)

Nguyên tố Cl trong KClO3 có số oxi hóa +5.
– Một phần Cl (+5) bị khử xuống -1 (trong KCl). Mỗi nguyên tử Cl nhận \(5 – (-1) = 6\) electron.
– Một phần Cl (+5) bị oxi hóa xuống 0 (trong Cl2). Mỗi nguyên tử Cl nhận \(5 – 0 = 5\) electron.

Đây là một phản ứng phức tạp vì một nguyên tố vừa tham gia quá trình khử, vừa tham gia quá trình oxi hóa.
Chúng ta cần xem xét tỉ lệ giữa KCl và Cl2.

Cách tiếp cận hiệu quả nhất là xem xét toàn bộ sự thay đổi số oxi hóa cho từng nguyên tố.

– N: -3 \(\rightarrow\) +5 (Nhường 8 electron)
– Cl: +5 \(\rightarrow\) -1 (Nhận 6 electron)
– Cl: +5 \(\rightarrow\) 0 (Nhận 5 electron)

Do Cl vừa là chất khử (tạo ra Cl2) vừa là chất oxi hóa (tạo ra KCl), chúng ta cần cân bằng sự trao đổi electron.

Hãy xem xét tỉ lệ giữa các chất có sự thay đổi số oxi hóa.
– N trong NH3 (-3) cho electron.
– Cl trong KClO3 (+5) nhận electron.

Số electron nhường bởi N: \(N^{-3} \rightarrow N^{+5} + 8e\)
Số electron nhận bởi Cl:
\(Cl^{+5} + 6e \rightarrow Cl^{-1}\)
\(2Cl^{+5} + 10e \rightarrow Cl_2^0\)

Ta thấy có hai loại sản phẩm chứa Cl với số oxi hóa khác nhau, cả hai đều bắt nguồn từ KClO3. Điều này có nghĩa là một số nguyên tử Cl trong KClO3 bị khử, một số khác bị oxi hóa.
Trong KClO3, Cl có số oxi hóa +5. Trong phản ứng này, nó tạo ra KCl (Cl: -1) và Cl2 (Cl: 0).
Vậy, Cl từ +5 vừa xuống -1, vừa lên 0.

Ta cần tìm tỉ lệ để tổng số electron nhường bằng tổng số electron nhận.

Đặt hệ số cho NH3 là \(a\) và cho KClO3 là \(b\).
Tổng số electron nhường bởi \(a\) nguyên tử N: \(a \times 8e\).
Tổng số electron nhận bởi \(b\) nguyên tử Cl (từ KClO3) để tạo ra KCl và Cl2.

Giả sử \(x\) nguyên tử Cl từ +5 xuống -1 và \(y\) nguyên tử Cl từ +5 lên 0.
Tổng electron nhận là: \(x \times 6e + y \times 5e\).
Lưu ý rằng trong Cl2 có 2 nguyên tử Cl, nên nếu xét theo nguyên tử Cl thì mỗi nguyên tử nhận 5e. Tuy nhiên, chúng ta thường cân bằng theo phân tử.

Hãy cân bằng nguyên tố trước.
Trong KClO3 có 1 Cl. Trong KCl có 1 Cl. Trong Cl2 có 2 Cl.
Số Cl ban đầu là \(b\). Số Cl sản phẩm là \(c\) (trong KCl) + \(2e\) (trong Cl2).
\(b = c + 2e\)

Số N ban đầu là \(a\). Số N sản phẩm là \(d\) (trong KNO3).
\(a = d\)

Bây giờ quay lại thăng bằng electron.
Số electron nhường bởi \(a\) nguyên tử N: \(a \times (5 – (-3)) = 8a\).
Số electron nhận bởi \(b\) nguyên tử Cl. Ta cần tách ra:
– Một phần Cl từ +5 xuống -1 (trong KCl). Số electron nhận là \(c \times (5 – (-1)) = 6c\).
– Một phần Cl từ +5 xuống 0 (trong Cl2). Số electron nhận là \(2e \times (5 – 0) = 10e\).

Tổng số electron nhận là \(6c + 10e\).
Vậy, ta có phương trình: \(8a = 6c + 10e\).

Ta có hệ phương trình:
1) \(a = d\)
2) \(b = c + 2e\)
3) \(8a = 6c + 10e\)

Chúng ta cần tìm các hệ số nguyên, nhỏ nhất.
Từ (3), chia cho 2: \(4a = 3c + 5e\).

Chúng ta có thể thử các giá trị cho \(a, c, e\).
Giả sử \(a=5\).
Thì \(4 \times 5 = 20 = 3c + 5e\).
Ta có thể chọn \(c=5\), thì \(3 \times 5 = 15\). \(20 = 15 + 5e \Rightarrow 5e = 5 \Rightarrow e = 1\).
Nếu \(a=5\), thì \(d=5\) (từ 1).
Nếu \(c=5\) và \(e=1\), thì \(b = c + 2e = 5 + 2 \times 1 = 7\).

Vậy, ta có các hệ số tạm thời: \(a=5, b=7, c=5, d=5, e=1\).
Kiểm tra lại phương trình với các hệ số này:
\(7 KClO_3 + 5 NH_3 \rightarrow 5 KCl + 5 KNO_3 + 1 Cl_2 + H_2O\)

Bước 3: Cân bằng các nguyên tố không thay đổi số oxi hóa.

Chúng ta đã có:
\(7 KClO_3 + 5 NH_3 \rightarrow 5 KCl + 5 KNO_3 + 1 Cl_2 + H_2O\)

– Cân bằng K: Vế trái có 7 K (trong 7 KClO3). Vế phải có 5 K (trong 5 KCl) + 5 K (trong 5 KNO3) = 10 K. Chưa cân bằng.

Có vẻ hệ số chúng ta tìm được ở bước 2 chưa đúng. Chúng ta cần tìm bội số chung nhỏ nhất hợp lý hơn.

Quay lại \(4a = 3c + 5e\).
Và \(8a = 6c + 10e\).

Chúng ta cần xem xét lại cách xác định số electron nhận bởi Cl.
Cl từ +5 trong KClO3.
Tạo ra KCl (Cl -1).
Tạo ra Cl2 (Cl 0).

Nếu xét theo nguyên tử:
\(N^{-3} \rightarrow N^{+5} + 8e\)
\(Cl^{+5} + 6e \rightarrow Cl^{-1}\)
\(Cl^{+5} + 5e \rightarrow Cl^0\)

Để cân bằng electron, chúng ta cần tìm bội số chung.
Giả sử ta có \(x\) nguyên tử Cl bị khử thành Cl-, và \(y\) nguyên tử Cl bị oxi hóa thành Cl2.
Tổng số electron nhận là \(6x + 5y\).
Tổng số electron nhường bởi N là \(8a\).
\(8a = 6x + 5y\).

Tổng số nguyên tử Cl ban đầu là \(b\). Số Cl tạo thành KCl là \(x\). Số Cl tạo thành Cl2 là \(2y\).
\(b = x + 2y\).

Trong phương trình phản ứng, ta có:
\(b KClO_3 + a NH_3 \rightarrow c KCl + d KNO_3 + e Cl_2 + f H_2O\)
Ở đây, \(x=c\) (số nguyên tử Cl trong KCl), và \(2y=2e\) (số nguyên tử Cl trong Cl2), vậy \(y=e\).
\(b = c + 2e\). (Phương trình 2)
\(a = d\). (Phương trình 1)
\(8a = 6c + 10e\). (Phương trình 3)

Chúng ta cần tìm các hệ số nguyên dương nhỏ nhất cho \(a, b, c, d, e\).
Từ phương trình (3), \(4a = 3c + 5e\).

Ta có thể chọn \(e=1\).
\(4a = 3c + 5\).
Để \(4a\) là số nguyên, ta cần tìm \(c\) sao cho \(3c+5\) chia hết cho 4.
Nếu \(c=1\), \(3(1)+5 = 8\). \(4a=8 \Rightarrow a=2\).
Nếu \(a=2\), \(d=2\).
Nếu \(c=1, e=1\), thì \(b = c + 2e = 1 + 2(1) = 3\).

Ta có bộ hệ số: \(a=2, b=3, c=1, d=2, e=1\).
Kiểm tra lại phương trình:
\(3 KClO_3 + 2 NH_3 \rightarrow 1 KCl + 2 KNO_3 + 1 Cl_2 + H_2O\)

Bây giờ, cân bằng các nguyên tố không thay đổi số oxi hóa:
– K: Vế trái có 3 K. Vế phải có 1 K (trong KCl) + 2 K (trong 2 KNO3) = 3 K. Cân bằng.
– N: Vế trái có 2 N. Vế phải có 2 N (trong 2 KNO3). Cân bằng.
– O: Vế trái có \(3 \times 3 = 9\) O (trong 3 KClO3). Vế phải có \(2 \times 3 = 6\) O (trong 2 KNO3) + 1 O (trong 1 H2O).
Ta cần cân bằng O.
\(9 = 6 + f \Rightarrow f = 3\).

Phương trình cân bằng cuối cùng là:
\(3 KClO_3 + 2 NH_3 \rightarrow 1 KCl + 2 KNO_3 + 1 Cl_2 + 3 H_2O\)

Bước 4: Kiểm tra lại các nguyên tử và điện tích (nếu có).

Kiểm tra lại các nguyên tử:
– K: 3 (trái) = 1 + 2 = 3 (phải). Cân bằng.
– Cl: 3 (trái) = 1 + 2 = 3 (phải). Cân bằng.
– O: \(3 \times 3 = 9\) (trái) = \(2 \times 3 + 3 \times 1 = 6 + 3 = 9\) (phải). Cân bằng.
– N: 2 (trái) = 2 (phải). Cân bằng.
– H: \(2 \times 3 = 6\) (trái) = \(3 \times 2 = 6\) (phải). Cân bằng.

Phương trình đã được cân bằng.

Tóm tắt các bước và kết quả:

1. Xác định số oxi hóa:
* KClO3: K(+1), Cl(+5), O(-2)
* NH3: N(-3), H(+1)
* KCl: K(+1), Cl(-1)
* KNO3: K(+1), N(+5), O(-2)
* Cl2: Cl(0)
* H2O: H(+1), O(-2)

2. Xác định sự thay đổi số oxi hóa và viết bán phản ứng:
* Quá trình oxi hóa: \(N^{-3} \rightarrow N^{+5} + 8e\)
* Quá trình khử:
* \(Cl^{+5} + 6e \rightarrow Cl^{-1}\) (cho KCl)
* \(2Cl^{+5} + 10e \rightarrow Cl_2^0\) (cho Cl2)

3. Tìm hệ số cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron:
Đặt hệ số của NH3 là \(a\), KClO3 là \(b\), KCl là \(c\), KNO3 là \(d\), Cl2 là \(e\).
Ta có:
* \(a = d\)
* \(b = c + 2e\)
* \(8a = 6c + 10e\) (tổng electron nhường = tổng electron nhận)

Giải hệ phương trình này, ta được các hệ số nguyên nhỏ nhất là \(a=2, b=3, c=1, d=2, e=1\).

4. Cân bằng các nguyên tố còn lại:
Phương trình ban đầu với hệ số tìm được:
\(3 KClO_3 + 2 NH_3 \rightarrow 1 KCl + 2 KNO_3 + 1 Cl_2 + f H_2O\)
Cân bằng nguyên tố O, ta được \(f=3\).

5. Phương trình hóa học đã cân bằng:
\(3 KClO_3 + 2 NH_3 \rightarrow KCl + 2 KNO_3 + Cl_2 + 3 H_2O\)

Các em thấy đó, phương pháp thăng bằng electron giúp chúng ta cân bằng các phản ứng oxi hóa-khử một cách hệ thống. Quan trọng là phải xác định đúng sự thay đổi số oxi hóa và tính toán chính xác số electron trao đổi.

Chúc các em học tốt môn Hóa học!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

Đáp án:

Quá trình khử:

\(1\times| 3\mathop{Cl}\limits^{+5}+16e\to \mathop{Cl}\limits^{-1}+2\mathop{Cl}\limits^0\)

Quá trình oxi hoá:

\(2\times| \mathop{N}\limits^{-3}\to \mathop{N}\limits^{+5}+ 8e\)  

PTHH:

\(3KClO_3+2NH_3\to KCl+2KNO_3+Cl_2+3H_2O\)

Trả lời bởi: Quang Cường
▲ 2

Đáp án:

2) 

Quá trình oxh: 

N-3= N+5 +8e (2x)

Quas trình khử:

Cl+5 +6e=Cl-1

2Cl+5 +10e=2Cl

=> 3Cl+16e= Cl-1 +2Cl  (1x)

2NH3+3KClO3=2KNO3+KCl+Cl2+3H2O

Giải thích các bước giải:

 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo