Khối lượng mol của không khí là?
giải thik chi tiết ra
giải thik chi tiết ra
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập rất thú vị liên quan đến không khí mà chúng ta đang hít thở hàng ngày.
Bài tập của chúng ta là: Khối lượng mol của không khí là bao nhiêu?
Cô sẽ hướng dẫn các em giải bài này một cách chi tiết nhất, bám sát chương trình Hóa học lớp 8 mới nhé!
Bước 1: Hiểu về “Khối lượng mol”
Trước hết, chúng ta cần hiểu rõ khái niệm “Khối lượng mol”. Khối lượng mol (ký hiệu là M) của một chất được tính bằng gam trên mol (g/mol). Nó cho biết khối lượng của 1 mol chất đó.
Ví dụ: Khối lượng mol của khí oxi (O₂) là 32 g/mol, nghĩa là 1 mol khí oxi có khối lượng là 32 gam.
Bước 2: Thành phần chính của không khí
Trong chương trình Hóa học lớp 8, chúng ta đã học về thành phần chính của không khí. Không khí mà chúng ta thở chủ yếu bao gồm các khí sau:
- Khoảng 80% là khí Nitơ (N₂)
- Khoảng 21% là khí Oxi (O₂)
- Khoảng 1% là các khí khác (như Argon (Ar), cacbon dioxit (CO₂),…
Để tính khối lượng mol trung bình của không khí, chúng ta thường chỉ xét đến hai thành phần chính là N₂ và O₂ vì tỉ lệ của chúng chiếm phần lớn.
Cô sẽ lấy tỉ lệ làm tròn để các em dễ tính toán:
- Khí Nitơ (N₂): chiếm khoảng 80% thể tích (hoặc số mol)
- Khí Oxi (O₂): chiếm khoảng 20% thể tích (hoặc số mol)
(Lưu ý: Trong thực tế, tỉ lệ có thể là 78% N₂ và 21% O₂, còn lại là các khí khác. Tuy nhiên, với mục đích tính toán khối lượng mol trung bình cho bài tập lớp 8, việc sử dụng tỉ lệ 80% và 20% là hoàn toàn chấp nhận được và phổ biến).
Bước 3: Xác định khối lượng mol của từng thành phần chính
Chúng ta cần biết khối lượng mol của khí Nitơ (N₂) và khí Oxi (O₂).
Để làm được điều này, chúng ta cần biết nguyên tử khối của các nguyên tố.
- Nguyên tử khối của Nitơ (N) là 14 (đơn vị khối lượng nguyên tử)
- Nguyên tử khối của Oxi (O) là 16 (đơn vị khối lượng nguyên tử)
Bây giờ, chúng ta tính khối lượng mol của các phân tử khí:
- Khối lượng mol của phân tử Nitơ (N₂): M(N₂) = Nguyên tử khối của N x 2 = 14 x 2 = 28 (g/mol)
- Khối lượng mol của phân tử Oxi (O₂): M(O₂) = Nguyên tử khối của O x 2 = 16 x 2 = 32 (g/mol)
Bước 4: Áp dụng công thức tính khối lượng mol trung bình
Khi một hỗn hợp gồm nhiều chất, khối lượng mol trung bình của hỗn hợp được tính bằng công thức sau:
M(hỗn hợp) = (Phần trăm thể tích hoặc số mol của chất 1 Khối lượng mol của chất 1 + Phần trăm thể tích hoặc số mol của chất 2 Khối lượng mol của chất 2 + … ) / 100%
Trong đó, phần trăm thể tích hoặc số mol của mỗi chất được biểu thị dưới dạng tỉ lệ phần trăm. Hoặc chúng ta có thể hiểu là:
M(hỗn hợp) = Σ (thành phần phần trăm theo thể tích của chất i * Mi) / 100%
hoặc
M(hỗn hợp) = Σ (tỉ lệ mol của chất i * Mi) / Σ (tỉ lệ mol của chất i)
Với hai thành phần chính là N₂ (80%) và O₂ (20%), chúng ta có công thức:
M(không khí) = (Tỉ lệ % N₂ M(N₂) + Tỉ lệ % O₂ M(O₂)) / 100%
Bước 5: Thực hiện phép tính
Bây giờ, chúng ta thay số vào công thức:
M(không khí) = (80% 28 g/mol + 20% 32 g/mol) / 100%
M(không khí) = (80 28 + 20 32) / 100 (g/mol)
M(không khí) = (2240 + 640) / 100 (g/mol)
M(không khí) = 2880 / 100 (g/mol)
M(không khí) = 28.8 (g/mol)
Kết luận
Vậy, khối lượng mol trung bình của không khí là khoảng 28.8 g/mol.
Đây là một giá trị gần đúng, nhưng đủ chính xác cho các bài tập Hóa học lớp 8 của chúng ta.
Hy vọng các em đã hiểu rõ cách tính toán này! Nếu có thắc mắc gì, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
Đáp án:
Vì trong không khí chứa khoảng \(80%\) thể tích khí \(N_2\) và \(20%\) thể tích khí \(O_2\).
Khi ấy: \(1\) mol không khí chứa \(0,8\) \(mol\) \(N_2\) và \(0,2\) \(mol\) \(O_2\)
– Khối lượng \(mol\) của không khí là khối lượng của \(0,8\) \(mol\) khí Nitơ \((N_2)\)\(+\) khối lượng của \(0,2\) \(mol\) khí oxi \((O_2)\):
\(M_{kk}=(28 × 0,8) +(32×0,2)≈ 29\) \(g/mol\) hay \(29 đvC.\)
………
P/s:
\(1\) \(g/mol\) \(= 1 đvC = 1u.\)