Làm sao để xác định dấu dương hay âm của giá trị lượng giác bằng máy tính casio?…
Chúng ta sẽ đi từng bước một, đảm bảo rằng ai cũng có thể làm theo được nhé.
Bước 1: Chuẩn bị máy tính Casio
Trước hết, các em hãy lấy máy tính Casio của mình ra. Thông thường, các em sẽ sử dụng các dòng máy như fx-500MS, fx-570MS, fx-570VN PLUS hoặc các dòng tương tự.
Bước 2: Chuyển máy sang chế độ “Góc” phù hợp
Đây là bước cực kỳ quan trọng. Máy tính có thể hiểu góc theo hai đơn vị chính là độ (Degree – DEG) và radian (Radian – RAD). Dấu của giá trị lượng giác phụ thuộc vào góc mà chúng ta đang xét, và góc này thường được cho dưới dạng độ hoặc radian.
* Cách kiểm tra chế độ hiện tại: Trên màn hình máy tính, các em sẽ thấy có chữ “D”, “R” hoặc “G” ở góc trên bên phải.
* Nếu thấy “D” hoặc “DEG”: Máy đang ở chế độ “độ”.
* Nếu thấy “R” hoặc “RAD”: Máy đang ở chế độ “radian”.
* Nếu thấy “G” hoặc “GRAD”: Đây là chế độ gradian, chúng ta ít dùng trong chương trình lớp 10, nên cần đổi sang độ hoặc radian.
* Cách chuyển chế độ:
* Nhấn phím \(SHIFT\).
* Nhấn phím \(MODE\) (thường có chữ \(SETUP\) bên trên).
* Máy sẽ hiển thị một danh sách các tùy chọn. Các em hãy tìm các tùy chọn liên quan đến “Angle Unit” hoặc “Đơn vị góc”.
* Chọn \(3\) để chuyển sang chế độ \(DEG\) (độ).
* Chọn \(4\) để chuyển sang chế độ \(RAD\) (radian).
Lời khuyên của cô: Khi làm bài tập về xác định dấu giá trị lượng giác, chúng ta thường xét các cung hoặc góc trong một vòng tròn lượng giác. Các góc này thường được biểu diễn bằng độ (ví dụ: 30 độ, 120 độ, 210 độ, 300 độ…). Vì vậy, cô khuyên các em nên chuyển máy sang chế độ \(DEG\) (độ) trước, trừ khi đề bài yêu cầu rõ là radian.
Bước 3: Nhập giá trị lượng giác vào máy tính
Sau khi đã chuyển đúng chế độ, chúng ta sẽ tiến hành nhập giá trị lượng giác. Các phím chức năng lượng giác thường nằm ở hàng trên cùng hoặc hàng thứ hai của bàn phím máy tính:
* \(sin\)
* \(cos\)
* \(tan\)
* \(cot\) (phím này thường không có sẵn trực tiếp, chúng ta sẽ dùng công thức để tính sau).
Bước 4: Xác định dấu của giá trị lượng giác
Bây giờ, chúng ta sẽ nhập một góc bất kỳ thuộc “khoảng” mà chúng ta đang xét để xem dấu của giá trị lượng giác.
Lưu ý quan trọng: Vòng tròn lượng giác và các góc phần tư
Để hiểu rõ hơn, các em cần nhớ lại kiến thức về vòng tròn lượng giác và các góc phần tư:
* Góc phần tư thứ I (từ 0 độ đến 90 độ, hoặc từ 0 đến pi/2 radian): sin dương, cos dương, tan dương, cot dương.
* Góc phần tư thứ II (từ 90 độ đến 180 độ, hoặc từ pi/2 đến pi radian): sin dương, cos âm, tan âm, cot âm.
* Góc phần tư thứ III (từ 180 độ đến 270 độ, hoặc từ pi đến 3pi/2 radian): sin âm, cos âm, tan dương, cot dương.
* Góc phần tư thứ IV (từ 270 độ đến 360 độ, hoặc từ 3pi/2 đến 2pi radian): sin âm, cos dương, tan âm, cot dương.
Ví dụ minh họa:
Giả sử chúng ta cần xác định dấu của:
a) sin(150 độ)
1. Đảm bảo máy tính đang ở chế độ \(DEG\).
2. Nhập: \(sin(150)\)
3. Nhấn phím \(=\).
4. Máy tính sẽ hiển thị \(0.5\). Vì \(0.5\) là một số dương, nên \(sin(150 độ)\) mang dấu dương. (Hoặc ta có thể nhẩm: 150 độ nằm ở góc phần tư thứ II, sin ở đây dương).
b) cos(240 độ)
1. Đảm bảo máy tính đang ở chế độ \(DEG\).
2. Nhập: \(cos(240)\)
3. Nhấn phím \(=\).
4. Máy tính sẽ hiển thị \(-0.5\). Vì \(-0.5\) là một số âm, nên \(cos(240 độ)\) mang dấu âm. (Hoặc ta có thể nhẩm: 240 độ nằm ở góc phần tư thứ III, cos ở đây âm).
c) tan(135 độ)
1. Đảm bảo máy tính đang ở chế độ \(DEG\).
2. Nhập: \(tan(135)\)
3. Nhấn phím \(=\).
4. Máy tính sẽ hiển thị \(-1\). Vì \(-1\) là một số âm, nên \(tan(135 độ)\) mang dấu âm. (Hoặc ta có thể nhẩm: 135 độ nằm ở góc phần tư thứ II, tan ở đây âm).
d) cot(300 độ)
Phím \(cot\) không có sẵn. Tuy nhiên, chúng ta có công thức liên hệ:
\[ \cot(\alpha) = \frac{1}{\tan(\alpha)} \]
Vì vậy, để tính \(cot(300 độ)\), chúng ta sẽ tính \(1 / tan(300 độ)\).
1. Đảm bảo máy tính đang ở chế độ \(DEG\).
2. Nhập: \(1 / tan(300)\)
3. Nhấn phím \(=\).
4. Máy tính sẽ hiển thị một giá trị âm (khoảng -0.577). Vì giá trị này âm, nên \(cot(300 độ)\) mang dấu âm. (Hoặc ta có thể nhẩm: 300 độ nằm ở góc phần tư thứ IV, cot ở đây âm).
Trường hợp góc là Radian:
Nếu đề bài cho góc bằng radian, các em chỉ cần đổi máy sang chế độ \(RAD\) (bằng cách nhấn \(SHIFT\) -> \(MODE\) -> chọn số cho \(RAD\)) rồi làm tương tự.
Ví dụ: Xác định dấu của sin(2pi/3)
1. Đổi máy sang chế độ \(RAD\) (nếu chưa phải).
2. Nhập: \(sin(2 * pi / 3)\) (Lưu ý phím \(pi\) thường nằm ở \(SHIFT\) + \(^\) hoặc \(SHIFT\) + \((\) tùy dòng máy).
3. Nhấn phím \(=\).
4. Máy tính sẽ hiển thị một giá trị dương (khoảng 0.866). Vậy \(sin(2pi/3)\) mang dấu dương. (Hoặc ta có thể nhẩm: 2pi/3 radian tương đương 120 độ, nằm ở góc phần tư thứ II, sin dương).
Tóm lại, để xác định dấu của một giá trị lượng giác bằng máy tính Casio:
1. Chuyển máy sang chế độ DEG hoặc RAD tùy theo đơn vị của góc trong đề bài.
2. Nhập trực tiếp biểu thức lượng giác vào máy tính.
3. Nhấn dấu bằng (=).
4. Quan sát kết quả hiển thị:
* Nếu kết quả là số dương, giá trị lượng giác đó mang dấu dương.
* Nếu kết quả là số âm, giá trị lượng giác đó mang dấu âm.
Với cách này, các em có thể kiểm tra lại nhanh chóng hoặc xác định chính xác dấu của các giá trị lượng giác mà không cần phải nhớ máy móc tất cả các trường hợp.
Chúc các em học tốt và luôn tự tin với chiếc máy tính Casio của mình nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
– Nếu biết góc \(\alpha\) bằng bao nhiêu thì dùng máy tính casio bấm trực tiếp giá trị lượng giác.
Ví dụ: \(\alpha=160^o\)
\(\sin\alpha\approx 0,34>0\)
\(\cos\alpha\approx -0,94<0\)
\(\tan\alpha\approx -0,36<0\)
\(\cot\alpha=\dfrac{1}{\tan\alpha}\approx -2,75<0\)
– Nếu chưa biết \(\alpha\) nhưng biết khoảng giá trị \(\alpha\) (biết \(\alpha\) nằm trong góc phần tư nào): chọn một góc \(\alpha\) bất kì trong khoảng đó rồi bấm máy để xác định dấu giá trị lượng giác.
VD:
+ Góc phần tư thứ nhất: chọn \(30^o\) hoặc \(60^o\)
+ Góc phần tư thứ hai: chọn \(120^o\) hoặc \(150^o\)
+ Góc phần tư thứ ba: chọn \(200^o\) hoặc \(240^o\)
+ Góc phần tư thứ tư: chọn \(300^o\) hoặc \(350^o\)