Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Làm và giải thích cặn kẽ 1, Hoàng (check) his email 4 time a week in order not t…

Làm và giải thích cặn kẽ
1, Hoàng (check) his email 4 time a week in order not t…

Làm và giải thích cặn kẽ
1, Hoàng (check) his email 4 time a week in order not to miss anything
2, Nowadays, people(use) social networks with more and more counticen
3, At the moment, my sister (do) her, my brother (play)
4, Hoa (always/talk) in class offect other student around
5, It’s really hot here – I (turn) on the our conditining
6) I (visit) my grandpa for a few days and then go brekking in the control highlands
Hỏi bởi: quanleanh198
2 câu trả lời
▲ 4
Xin chào các em! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong buổi học hôm nay để cùng nhau chinh phục những dạng bài tập Tiếng Anh thú vị. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau làm và phân tích thật kỹ từng câu bài tập về thì trong Tiếng Anh, bám sát theo nội dung Sách giáo khoa lớp 10 nhé.

Chúng ta cùng bắt đầu nào!

Câu 1: Hoàng (check) his email 4 time a week in order not to miss anything

Phân tích:
Trong câu này, chúng ta thấy có cụm “4 time a week”. Cụm từ này chỉ một thói quen, một hành động lặp đi lặp lại theo một lịch trình nhất định trong tuần. Đây là dấu hiệu rõ ràng để chúng ta sử dụng thì Hiện tại Đơn (Present Simple).

Công thức Hiện tại Đơn (Present Simple):
– Với động từ thường (ngoại trừ “to be”):
– Khẳng định: Chủ ngữ + Động từ (nguyên mẫu hoặc thêm s/es)
– Phủ định: Chủ ngữ + do/does + not + Động từ (nguyên mẫu)
– Nghi vấn: Do/Does + Chủ ngữ + Động từ (nguyên mẫu)?
– Với động từ “to be”:
– Khẳng định: Chủ ngữ + am/is/are
– Phủ định: Chủ ngữ + am/is/are + not
– Nghi vấn: Am/Is/Are + Chủ ngữ?

Áp dụng vào câu:
– Chủ ngữ: Hoàng (ngôi thứ ba số ít)
– Động từ cần chia: check
– Vì “Hoàng” là ngôi thứ ba số ít, động từ “check” ở thể khẳng định sẽ được thêm “s”.

Đáp án: Hoàng checks his email 4 time a week in order not to miss anything.

Giải thích:
Chúng ta dùng thì Hiện tại Đơn vì hành động “check email” diễn ra thường xuyên, là một thói quen của Hoàng, được biểu thị qua “4 time a week”. “Checks” là dạng chia của động từ “check” cho chủ ngữ ngôi thứ ba số ít “Hoàng”.

Câu 2: Nowadays, people(use) social networks with more and more counticen

Phân tích:
Cụm từ “Nowadays” (ngày nay) cho thấy một sự thay đổi, một xu hướng đang diễn ra và ngày càng phát triển trong thời điểm hiện tại. Điều này gợi ý chúng ta nên sử dụng thì Hiện tại Tiếp diễn (Present Continuous) để diễn tả hành động đang xảy ra và có xu hướng tiếp tục.

Công thức Hiện tại Tiếp diễn (Present Continuous):
– Khẳng định: Chủ ngữ + am/is/are + Động từ thêm -ing
– Phủ định: Chủ ngữ + am/is/are + not + Động từ thêm -ing
– Nghi vấn: Am/Is/Are + Chủ ngữ + Động từ thêm -ing?

Áp dụng vào câu:
– Chủ ngữ: people (số nhiều)
– Động từ cần chia: use
– “People” là danh từ số nhiều, vì vậy chúng ta sẽ dùng “are” đi kèm với động từ “use” thêm “-ing”.

Đáp án: Nowadays, people are using social networks with more and more counticen.

Giải thích:
Chúng ta sử dụng thì Hiện tại Tiếp diễn vì “Nowadays” chỉ ra rằng việc sử dụng mạng xã hội là một xu hướng đang diễn ra và ngày càng phổ biến. “Are using” là dạng chia của động từ “use” cho chủ ngữ số nhiều “people” trong thì Hiện tại Tiếp diễn.

Câu 3: At the moment, my sister (do) her, my brother (play)

Phân tích:
Cụm từ “At the moment” (ngay lúc này) là dấu hiệu rất rõ ràng để chúng ta sử dụng thì Hiện tại Tiếp diễn (Present Continuous), diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.

Áp dụng vào câu:
– Vế thứ nhất: “my sister (do) her”
– Chủ ngữ: my sister (ngôi thứ ba số ít)
– Động từ cần chia: do
– Với chủ ngữ số ít, chúng ta dùng “is” và thêm “-ing” vào động từ “do”.
– Vế thứ hai: “my brother (play)”
– Chủ ngữ: my brother (ngôi thứ ba số ít)
– Động từ cần chia: play
– Với chủ ngữ số ít, chúng ta dùng “is” và thêm “-ing” vào động từ “play”.

Đáp án: At the moment, my sister is doing her, my brother is playing.

Giải thích:
Cả hai hành động “doing her” và “playing” đều đang diễn ra “at the moment” (ngay lúc này). Do đó, chúng ta dùng thì Hiện tại Tiếp diễn cho cả hai động từ. “Is doing” và “is playing” là dạng chia của “do” và “play” cho chủ ngữ số ít “my sister” và “my brother” trong thì Hiện tại Tiếp diễn.

Câu 4: Hoa (always/talk) in class affect other student around

Phân tích:
Trong câu này, chúng ta có trạng từ “always” đi kèm với động từ. Khi “always” đi với thì Hiện tại Đơn, nó thường diễn tả một thói quen, một điều lặp đi lặp lại. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, việc “always talk in class” có vẻ mang hàm ý phàn nàn, thể hiện sự khó chịu hoặc nhấn mạnh một hành vi gây phiền hà. Trong trường hợp này, chúng ta sẽ sử dụng thì Hiện tại Tiếp diễn (Present Continuous) để nhấn mạnh tính tiêu cực hoặc sự khó chịu của hành động.

Công thức Hiện tại Tiếp diễn (Present Continuous) với “always” để diễn tả sự phàn nàn:
– Chủ ngữ + am/is/are + always + Động từ thêm -ing

Áp dụng vào câu:
– Chủ ngữ: Hoa (ngôi thứ ba số ít)
– Động từ cần chia: talk
– Chúng ta sẽ chia động từ “talk” ở thì Hiện tại Tiếp diễn, với “always” được đặt giữa trợ động từ “is” và động từ chính.

Đáp án: Hoa is always talking in class affect other student around.

Giải thích:
Mặc dù “always” thường đi với Hiện tại Đơn, nhưng khi nó đi kèm với Hiện tại Tiếp diễn để diễn tả một hành động diễn ra thường xuyên và gây phiền toái, khó chịu, chúng ta sẽ dùng cấu trúc này. Ở đây, “is always talking” nhấn mạnh rằng Hoa thường xuyên nói chuyện trong lớp, và hành động này đang ảnh hưởng tiêu cực đến các bạn khác.

Câu 5: It’s really hot here – I (turn) on the our conditining

Phân tích:
Câu này diễn tả một hành động bộc phát, một quyết định được đưa ra ngay tại thời điểm nói do hoàn cảnh hiện tại (trời quá nóng). Hành động này thể hiện ý định giải quyết vấn đề ngay lập tức. Chúng ta có thể sử dụng cấu trúc “will” hoặc cấu trúc “going to” để diễn tả ý định này, nhưng “will” thường được dùng cho những quyết định tức thời.

Công thức với “will” để diễn tả quyết định tức thời:
– Chủ ngữ + will + Động từ (nguyên mẫu)

Áp dụng vào câu:
– Chủ ngữ: I
– Động từ cần chia: turn
– Chúng ta sẽ dùng “will” đi với động từ “turn” ở dạng nguyên mẫu.

Đáp án: It’s really hot here – I will turn on the our conditining.

Giải thích:
Tình huống “It’s really hot here” (Trời ở đây thật nóng) dẫn đến một quyết định ngay lập tức của người nói là “turn on the air conditioning” (bật điều hòa). “Will turn” diễn tả quyết định bộc phát này.

Câu 6: I (visit) my grandpa for a few days and then go brekking in the control highlands

Phân tích:
Câu này mô tả một kế hoạch, một chuỗi các hành động sẽ diễn ra trong tương lai. Có hai hành động: “visit my grandpa” và “go trekking”. Cả hai hành động này đều là những dự định đã được lên kế hoạch trước. Chúng ta có thể sử dụng thì Tương lai Đơn (Future Simple) với “will” hoặc cấu trúc “going to” để diễn tả kế hoạch này. Tuy nhiên, khi mô tả một chuỗi hành động trong một kế hoạch, việc dùng “will” cho cả hai là hợp lý và phổ biến.

Công thức với “will” để diễn tả kế hoạch/dự định:
– Chủ ngữ + will + Động từ (nguyên mẫu)

Áp dụng vào câu:
– Chủ ngữ: I
– Động từ thứ nhất cần chia: visit
– Động từ thứ hai cần chia: go
– Chúng ta sẽ dùng “will” đi với cả hai động từ “visit” và “go” ở dạng nguyên mẫu.

Đáp án: I will visit my grandpa for a few days and then will go brekking in the control highlands.

Giải thích:
Câu này diễn tả một kế hoạch tương lai bao gồm hai hành động liên tiếp: thăm ông nội và sau đó đi trekking. “Will visit” và “will go” thể hiện rằng đây là những dự định mà người nói sẽ thực hiện. Có thể lược bớt “will” ở vế sau nếu các hành động nối với nhau bằng “and” và có cùng chủ ngữ và thì, nhưng để rõ ràng và nhấn mạnh kế hoạch, việc lặp lại “will” cũng được chấp nhận.

Hy vọng với những giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách chia động từ và áp dụng các thì trong từng trường hợp cụ thể. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

1. Hoang checks his email 4 times a week in order not to miss anything.

-> 4 times a week => Hiện tại đơn

2. Nowadays, people use social networks with more and more counticen (caution).

-> Nowadays (ngày nay) => Đi với hiện tại đơn; people: danh từ chỉ số nhiều -> không thêm ‘s’ sau động từ.

3. At the moment, my sister is doing her, my brother is playing.

-> At the moment => Hiện tại tiếp diễn.

4. Hoa always talks in class offect other student around.

-> always -> HTĐ; Hoa: ngôi thứ 3 số ít -> thêm ‘s’ sau động từ.

5. It’s really hot here – I will turn on the our conditioning.

-> 1 quyết định vừa mới nảy sinh => TLĐ.

6. I am visitting/going to visit my grandpa for a few days and then go brekking in the control highlands.

-> Hành động sắp diễn ra và đã có kế hoạch => HTTD hoặc Tương lai gần

Trả lời bởi: Tư Duệ

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo