Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Lập dàn ý phân tích bài thơ thương vợ của trần tế xương đầy đủ ý ạ

Lập dàn ý phân tích bài thơ thương vợ của trần tế xương đầy đủ ý ạ

Lập dàn ý phân tích bài thơ thương vợ của trần tế xương đầy đủ ý ạ
Hỏi bởi:
2 câu trả lời
▲ 5✔
Chào các em, hôm nay cô và các em sẽ cùng nhau tìm hiểu và lập dàn ý chi tiết để phân tích bài thơ “Thương Vợ” của nhà thơ Trần Tế Xương nhé.

Để phân tích một bài thơ, chúng ta cần đi theo một trình tự logic, bám sát vào nội dung, nghệ thuật và cảm xúc của tác giả. Cô sẽ hướng dẫn các em lập dàn ý một cách đầy đủ và bài bản nhất.

Dàn ý chi tiết phân tích bài thơ “Thương Vợ”

I. Mở bài:

1. Giới thiệu chung:
* Giới thiệu tác giả Trần Tế Xương: Vài nét về cuộc đời, sự nghiệp sáng tác, vị trí của ông trong nền thơ ca dân tộc (nhà thơ hiện thực trào phúng, đặc biệt với thơ Nôm).
* Giới thiệu bài thơ “Thương Vợ”: Nêu xuất xứ (nếu có thông tin), hoàn cảnh sáng tác (nếu biết), vị trí, tầm quan trọng của bài thơ.
* Nêu cảm nhận chung về chủ đề bài thơ: Bài thơ thể hiện tình yêu thương sâu sắc, cảm động của nhà thơ dành cho người vợ hiền đảm, đồng thời bộc lộ sự xót xa cho thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ và cả sự tự ý thức của nhà thơ về những gánh nặng mà người vợ phải gánh vác.

2. Luận điểm chính của bài phân tích: Nêu rõ các khía cạnh chính sẽ được phân tích trong bài (ví dụ: tình thương vợ, khắc họa phẩm chất người vợ, sự xót xa cho thân phận, lời tự trách của nhà thơ…).

II. Thân bài:

1. Khổ 1: Tình thương và sự cảm phục người vợ qua những gánh nặng mưu sinh.
* Phân tích hai câu thực:
* “Vồng khoai ai đắp, luống cày ai?”: Câu hỏi tu từ gợi sự nhọc nhằn, lam lũ. Nhấn mạnh vai trò của người vợ trong công việc đồng áng. “Vồng khoai”, “luống cày” là những hình ảnh quen thuộc, bình dị gắn với cuộc sống nông thôn, lao động chân tay.
* “Chiếc chடுகின்றன ai giặt, cối xay ai?”: Tiếp tục khắc họa những công việc nội trợ vất vả. “Chiếc chடுகின்றன”, “cối xay” là những vật dụng gắn liền với cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của người phụ nữ.
* Nghệ thuật: Liệt kê, câu hỏi tu từ, giọng thơ xót xa, trăn trở.
* Ý nghĩa: Khắc họa sự tảo tần, tháo vát của người vợ, làm việc không quản ngày đêm.
* Phân tích hai câu luận:
* “Trăm nghìn thân phận đàn bà”: Câu thơ khái quát thân phận chung của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa. “Trăm nghìn” thể hiện sự đông đảo, phổ biến của nỗi khổ.
* “Chồng con cái họ, vợ con ai?”: Câu thơ thể hiện sự hy sinh thầm lặng, đảm đang mọi việc lớn nhỏ trong gia đình. Người vợ gánh vác trách nhiệm “chồng con cái họ”, tức là chăm lo cho cả dòng họ nhà chồng.
* Nghệ thuật: Khái quát hóa, giọng thơ xót xa, cảm thông.
* Ý nghĩa: Biểu dương sự hy sinh cao cả, trách nhiệm lớn lao của người vợ đối với gia đình.

2. Khổ 2: Nâng cao tình thương và vẻ đẹp phẩm chất người vợ.
* Phân tích hai câu thực:
* “Lặn ngụp trên quãng bến sông dài”: Hình ảnh ẩn dụ cho cuộc đời đầy sóng gió, nhọc nhằn, chìm nổi của người phụ nữ. “Lặn ngụp” diễn tả sự vất vả, thậm chí nguy hiểm. “Quãng bến sông dài” gợi không gian rộng lớn, hành trình gian lao.
* “Quần áo ướt đẫm, tóc mồi hôi sa”: Khắc họa rõ nét sự vất vả, lam lũ. “Ướt đẫm”, “mồi hôi sa” là những chi tiết chân thực, giàu sức gợi.
* Nghệ thuật: Ẩn dụ, hình ảnh chân thực, giàu sức gợi.
* Ý nghĩa: Thể hiện sự nhọc nhằn, đổ mồ hôi sôi nước mắt của người vợ trong công việc nuôi con.
* Phân tích hai câu luận:
* “Thân cò lên thác xuống ghềnh”: Hình ảnh “con cò” là biểu tượng quen thuộc cho sự vất vả, gian truân của người lao động, đặc biệt là người phụ nữ. “Lên thác xuống ghềnh” diễn tả những khó khăn, thử thách liên miên.
* “Vẫn mặn mà với tấm áo sờn vai”: “Mặn mà” thể hiện vẻ đẹp tâm hồn, sự kiên cường, lạc quan dù cuộc sống khó khăn. “Tấm áo sờn vai” là minh chứng cho sự tần tảo, tiết kiệm.
* Nghệ thuật: Ẩn dụ, so sánh, từ ngữ gợi cảm.
* Ý nghĩa: Biểu dương vẻ đẹp tâm hồn, nghị lực phi thường của người vợ, dù vất vả vẫn giữ được nét đẹp đằm thắm.

3. Khổ 3: Lời tự trách của nhà thơ về sự vô tâm, ít chia sẻ gánh nặng với vợ.
* Phân tích hai câu thực:
* “Thương thay cái kiếp cái con”: Lời than thân, thương xót. “Cái kiếp cái con” là cách nói dân dã, thân mật chỉ người vợ và những đứa con.
* “Chồng là con mọn, con mọn chồng”: Câu thơ nhấn mạnh sự phụ thuộc, địa vị thấp kém của người vợ trong gia đình. “Chồng là con mọn” nghĩa là người chồng cần sự chăm sóc, lo lắng như một đứa con nhỏ. “Con mọn chồng” có thể hiểu là người vợ cũng chỉ như một đứa con nhỏ trong mắt chồng, cần được che chở, nhưng thực tế lại phải gánh vác mọi việc.
* Nghệ thuật: Điệp từ, lối nói dân dã, giọng thơ xót xa.
* Ý nghĩa: Thể hiện sự bất công, thiệt thòi của người vợ trong vai trò làm vợ.
* Phân tích hai câu luận:
* “Thân em thì vẹn, đôi trăng khuyết”: Nhà thơ nhận thức rõ sự thiệt thòi của mình. “Thân em” chỉ bản thân nhà thơ. “Vẹn” có thể hiểu là “trọn vẹn” về mặt hình thức, địa vị xã hội, nhưng lại thiếu sự sẻ chia. “Đôi trăng khuyết” là hình ảnh ẩn dụ cho sự thiếu sót, chưa trọn vẹn trong vai trò người chồng, chưa gánh vác được gánh nặng cùng vợ.
* “Chồng em thì vẹn, đôi trăng tròn”: Đây là lời xót xa cho chính mình, một cách nói ngược đầy chua chát. Nhà thơ tự nhận mình “vẹn” nhưng lại không làm tròn bổn phận người chồng. “Đôi trăng tròn” là sự khuyết thiếu, không thể bù đắp cho vợ.
* Nghệ thuật: Ẩn dụ (trăng khuyết, trăng tròn), giọng thơ chua chát, tự ti.
* Ý nghĩa: Lời tự trách sâu sắc của nhà thơ, nhận ra sự vô tâm, bất lực của mình trước gánh nặng của vợ.

4. Khổ 4: Tình yêu thương, sự xót xa và lời hứa hẹn.
* Phân tích hai câu thực:
* “Chồng cái thương chồng cái khéo luống chồng”: Câu thơ thể hiện tình cảm yêu thương sâu đậm của nhà thơ dành cho vợ. “Thương chồng cái” là cách nói ngộ nghĩnh, đáng yêu. “Luống chồng” có thể hiểu là sự chăm sóc, lo toan cho chồng.
* “Muốn cho chồng nó đỡ đận chồng”: Nhà thơ mong muốn vợ đỡ vất vả, được nhờ vả. “Đỡ đận chồng” có nghĩa là chia sẻ gánh nặng, đỡ đần việc nhà, việc đời.
* Nghệ thuật: Điệp từ, giọng thơ ấm áp, yêu thương.
* Ý nghĩa: Biểu hiện tình yêu thương chân thành, mong muốn bù đắp cho vợ.
* Phân tích hai câu luận:
* “Chồng nó thương chồng nó khéo vun trồng”: Lời khẳng định tình yêu thương của nhà thơ dành cho vợ. “Vun trồng” gợi sự vun đắp, chăm sóc, xây dựng hạnh phúc.
* “Muốn cho chồng nó đỡ đần em”: Lời hứa hẹn, mong ước một cuộc sống tốt đẹp hơn, có sự sẻ chia, gánh vác cùng nhau. “Đỡ đần em” là mong muốn được vợ giúp đỡ, chia sẻ gánh nặng cuộc đời.
* Nghệ thuật: Điệp từ, giọng thơ chân thành, tha thiết.
* Ý nghĩa: Tình yêu thương đong đầy, mong muốn cuộc sống của hai vợ chồng sẽ tốt đẹp hơn, có sự sẻ chia, gánh vác.

III. Kết bài:

1. Khái quát lại giá trị nội dung của bài thơ:
* Tình yêu thương sâu sắc, sự cảm phục và xót xa của nhà thơ trước thân phận người phụ nữ, đặc biệt là người vợ hiền đảm.
* Phẩm chất cao đẹp của người phụ nữ Việt Nam xưa: đảm đang, tháo vát, hy sinh, giàu nghị lực.
* Lời phê phán nhẹ nhàng nhưng sâu cay về xã hội phong kiến với những bất công, thiệt thòi dành cho người phụ nữ.

2. Khái quát lại giá trị nghệ thuật của bài thơ:
* Ngôn ngữ thơ Nôm bình dị, dân dã, giàu sức biểu cảm.
* Các biện pháp tu từ: ẩn dụ (con cò, trăng khuyết, trăng tròn), so sánh, câu hỏi tu từ, điệp từ, liệt kê… được sử dụng linh hoạt, sáng tạo.
* Giọng thơ đa dạng: lúc xót xa, trăn trở, lúc tự ti, chua chát, lúc ấm áp, yêu thương.
* Kết cấu bài thơ chặt chẽ, mạch lạc.

3. Nêu cảm nghĩ riêng của em về bài thơ và hình tượng người vợ:
* Bài thơ để lại ấn tượng sâu sắc về người phụ nữ Việt Nam.
* Bài học rút ra về tình yêu thương, sự sẻ chia, trân trọng người phụ nữ.
* Liên hệ với cuộc sống hiện tại.

Các em thân mến, trên đây là dàn ý chi tiết để phân tích bài thơ “Thương Vợ”. Khi viết bài văn của mình, các em hãy bám sát vào dàn ý này, diễn đạt bằng lời văn của mình và đưa ra những phân tích sâu sắc hơn nữa nhé. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

I. Mở bài

-Giới thiệu tác giả

-Giới thiệu tác phẩm

II.Thân bài:

a. Tác giả:

-Trần Tế Xương hay Tú Xương (1870-1907) quê ở làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, tỉnh Nam Định.

-Cuộc đời ông ngắn ngủ, con đường qua lộ cũng trắc trở, ông chỉ đỗ Tú tài sau tám lần đi thi.

-Ông là cây bút độc đáo, thơ văn có sự kết hợp giữa chất trào phúng và chất trữ tình.

b. Tác phẩm:

-Đề tài: viết về người vợ

Thông thường trong thơ ca trung đại vắng bóng đề về người vợ.Nếu có chỉ là khi người vợ ấy qua đời. Ấy thế mà ở đây, Tú Xương lại viết về người vợ khi bà ấy còn sống, chứng tỏ đây là một người đàn ông rất thương vợ, có tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc đối với vợ. 

-Vợ của Tú Xương tên tên thật là Phạm Thị Mẫn.Bà quê gốc ở Hải dương, sau đó lấy chồng và sinh sống ở Nam Định. Công việc của bà là buôn bán nhỏ.

c. Phân tích 

*Hai câu đề: 

                 Quanh năm buôn bán ở mom sông

                 Nuôi đủ năm con với một chồng

-Câu thơ mở đầu, tác giả đã khái quát về nghề nghiệp, về hoàn cảnh, điều iện làm việc của bà Tú  trên hai phương diện thời gian và không gian.

+Nghề nghiệp: bà làm nghề buôn bán nhỏ. Bình thường người phụ nữ trong xã hội phong kiến chỉ lo thu xếp việc hà, chăm nom đồng áng, sống ẩn sau bóng của người chồng và người chồng là trụ cột kinh tế gia đình. Còn riêng ở đây, bà Tú thân gái nhưng phải bước ra ngoài xa hội buôn bán, tất tả ngược xuôi nơi mom xông, chịu nhiều sự kì thị, rẻ rúng của xã hội. 

+Thời gian làm việc: công việc của bà Tú diễn ra quanh năm, nghĩa là thời gian làm việc của bà kéo dài triền miên, hết ngày này qua ngày khác, tháng này qua tháng khác như một vòng tuần hoàn khép kín không lúc nào ngơi nghỉ.

+Địa điểm: bà buôn bán ở nơi mom sông-đó là nơi chỉ có một cái doi đất nhô ra ngoài sông chênh vênh ba bên là nước, một bên là bờ..Đó là nơi dễ sụt lún, rất nguy hiểm cho việc sinh sống, làm việc.

\(->\) Như vậy, chỉ qua câu thơ đầu tiên , qua lời của ông Tú hình ảnh bà Tú hiện lên rõ nét là người phụ nữ quanh năm buôn bán tần tảo nơi sông nước chênh vênh.

 -Sang câu thơ thứ hai, tác giả đã khái quát hoàn cảnh gia đình của bà Tú như một sự lí giải về nỗi vất vả mà bấy lâu nay bà phải chịu. Sở dĩ bà vất vả bởi vì bà phải lo cho một gia đình đông người, một gia đình có 7 miệng ăn  “5 con với một chồng”.Một gia đình đông con như thế mà trụ cột kinh tế lại là người phụ nữ vốn chân yếu tay mềm, thế nên bà Tú đã phải tảo tần, không ngại vấn vả sớm hôm để duy trì sự sống.

-Chất liệu trào phúng của bài thơ đã được thể hiện ở chỗ trong câu thơ tác giả đã đếm mình và con theo thứ tự con trước mình sau. Chứng tỏ ông đã tình nguyện hạ mình đứng đằng sau những đứa con coi mình là kẻ ăn theo, ăn bám, thấy mình thật hổ thẹn với vợ, là người đàn ông mà không thể chèo chống gia đình. 

-Bằng ngôn từ tinh tế khi viết người vợ tác giả đã khéo léo ca ngợi công lao của người vợ qua từ “nuôi đủ”. Đủ ở đây là đủ sống, cũng có thể là đầy đủ không thiếu thứ gì  từ cơm trắng, áo chùng đến bầu rượu, túi thơ.

\(=>\) Như vậy, qua việc kể công lao của vợ, ta thấy được tấm lòng của ông Tú là sự xót xa, khâm phục trân trọng, biết ơn.Trong mắt ông Tú, bà hiện lên thật vĩ đại, bà được tôn vinh cả tài lẫn đức.

*Hai câu thực:

                           Lặn lội thân cò khi quãng vắng

                           Eo sèo mặt nước buổi đò đông

-Trong thơ ca VN có rất nhiều người thành công với việc đưa văn học dân dan vào sáng tác của mình, Tú Xương cũng vậy. Ông đã khéo léo lấy hình ảnh con cò để chỉ bà Tú, gợi cho chúng ta nghĩ đến một người phụ nữ nhỏ bé, mảnh mai, tần tảo lặng thầm với công việc của mình.

-Dù bà Tú được ví như con cò nhưng bằng ngôn từ tinh tế tác giả gọi ấy là “thân cò”. Từ thân thương đi liền với từ thân phận có tác dụng cụ thể hóa nỗi vất vả truân chuyên của bà Tú trên hình trình mưu sinh.

-Không chỉ sử dụng phép ẩn dụ quen thuộc của ca dao, câu thơ còn dùng nghệ thuật đảo ngữ, đảo trật tự cú pháp “lặn lội” vốn là động từ được là vị ngữ được đưa lên đầu câu gợi hình ảnh bà Tú dấn thân trong lao động, không quản ngày đêm, bất chấp môi trường làm việc khắc nghiệt nhất.

-Bà Tú trong công việc của mình thường phải đi qua những nơi quãng vắng, những buổi đò đông. Đó là những nơi rập rình nguy hiểm đối với người phụ nữ. Ca dao từng viết:

                                    Con đi mẹ dặn câu này

                            Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ sang

Vậy mà để có miếng cơm,manh áo nuôi được chồng được con, bà Tú đã phải dấn thân vào chuyến đò đông nhất, chứng tỏ bà là một người phụ nữ có đức hi sinh rất cao ca.

\(=>\) Ông Tú là một nho sinh luôn mũ cao,áo dài không cùng bà Tú trải nghiệm trên hành trình mưu sinh vất vả nhưng nỗi nhọc nhằn của vợ đã được ông thấu hiểu bằng cả tấm chân tình. Qua đây, ta thấy ông là một người rất thương vợ, trân trọng và luôn biết ơn vợ.

*Hai câu luận:

                    Một duyên hai nợ âu đành phận

                    Một nắng mười mưa dám quản công

-Vẫn tiếp tục sử dụng chất liệu văn học dân gian “một duyên hai nợ”,”năm nắng mười mưa” đẻ nhận xét đánh giá về cuộc đời và số phận của vợ mình. Ông Tú cảm thấy kể từ khi bà Tú được trời se duyên, hạnh phúc thì ít mà vất vả, truân chuyên thì nhiều.Để cụ thể hóa điều ấy, tác giả đã sử dụng số từ theo cấp số nhân 1,2,5,10 khiến một lần nữa ta hình dung được về bà Tú không quản nắng mưa, chấp nhận vất vả để gắn bó đời mình với ông Tú.

-Từ đầu bài thơ, ta thấy toàn là tình cảm của ông Tú dành cho bà Tú nhưng đến hai câu thơ này thái độ của bà Tú đã được bộc lộ thông qua hai cụm từ “âu đành phận” và “dám quản công”.”Âu đành phận” là sự chấp nhậ số phận, không kêu ca, không phàn nàn nhưng  ít nhiều cũng miễn cưỡng vì tiếng trắc kết thúc câu thơ.Thời gian trôi qua, thái độ của bà Tú cũng trở thành tự nguyện, nhẹ nhàng vui vẻ, gắn bó cả cuộc đời với người chồng “tám khoa chưa khỏi phạm trường thi”.Điều này được tạo ra do tiếng cuối cùng của câu thơ mang thanh bằng “dám quản công”. Sự chuyển biến trong thái độ của bà Tú khiến ông Tú ngày càng trân trọng bà Tú hơn, yêu thương và cảm phục bằng cả tấm lòng.

*Hai câu kết:

                              Cha mẹ thói đời ăn ở bạc

                              Có chồng hờ hững cũng như không

 -Thơ ca trung đại đặc biệt chú trọng đến việc gọn giũa ngôn từ đẻ đạt đến độ chuẩn mực.Còn Tú Xương thì khác, trong câu thơ này tác giả đã đưa vào đấy một tiếng chửi có phần tục tĩu, chao chát “cha mẹ thói đời”. Qua tiếng chửi ta thấu hiểu nỗi lòng u uất, phẫn nộ bất bình mà Tú Xương không biết chia sẻ cùng ai.

-Tiếng chửi đầu tiên là ông chửi thói đời, ông chửi những thói xấu của cuộc đời, xã hội, ông chửi luật lệ, tư tưởng cổ hủ, hà khắc, chửi xã hội không biết coi trọng tài năng, nhân phẩm của con người khiến cho những nho sinh đức độ phải trở thành kẻ vô dụng, sống dựa vào vợ con.

-Nếu câu thơ trên là tiếng chửi thói đời thì câu thơ dưới ông chửi chính mình. Ông chửi mình vì bởi lẽ những tư tưởng cổ hủ, lạc hậu của xã hội đã ảnh hưởng đến ông biến ông trở thành người đàn ông phải hờ hững với vợ dù bên trong rất xót xa,trân trong.Có một đức ông chồng như ông, bà Tú không những không được nhờ gì mà còn gánh thêm muôn phần vất vả.Có thể nói tiếng chửi này là cách ông Tú nhận lỗi với vợ của mình-một lời nhận lỗi dũng cảm và chân thành.

\(=>\) Như vậy, trong toàn bộ bài thơ, tác giả đã tôn vinh vẻ đẹp  phẩm chất của người phụ nữ VN thông qua người vợ của mình:tần tảo, chịu thương chịu khó, có đức hi sinh vì chồng vì con.Ngoài ra bài thơ cũng tạc chân dung của người đàn ông rất thương vợ, có tư duy khá tiến bộ và rất đáng trân trọng.

II.Kết bài

Trả lời bởi: chibana

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In