Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Lập khẩu phần ăn của em trong ngày và phân tích thành phần dinh dưỡng trong khẩu…

Lập khẩu phần ăn của em trong ngày và phân tích thành phần dinh dưỡng trong khẩu…

Lập khẩu phần ăn của em trong ngày và phân tích thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần
Hỏi bởi: Sói Trương
3 câu trả lời
▲ 8
Chào các em học sinh thân mến!

Hôm nay, cô và các em sẽ cùng nhau thực hiện một bài tập rất thú vị và bổ ích: tự lập khẩu phần ăn trong một ngày và phân tích giá trị dinh dưỡng của nó. Bài tập này không chỉ giúp chúng ta củng cố kiến thức đã học trong chương “Trao đổi chất và năng lượng” mà còn có ý nghĩa thực tiễn, giúp các em tự chăm sóc sức khỏe của mình tốt hơn.

Chúng ta sẽ cùng nhau thực hiện từng bước một nhé!

HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP

Để lập khẩu phần ăn, chúng ta cần tiến hành theo 4 bước sau đây:

Bước 1: Xác định nhu cầu dinh dưỡng của bản thân

Trước hết, em cần xác định nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng của cơ thể mình. Nhu cầu này phụ thuộc vào độ tuổi, giới tính và mức độ lao động.

Cô sẽ lấy một ví dụ cụ thể để các em dễ hình dung.
Giả sử: Em là một bạn nữ, 14 tuổi, đang ở độ tuổi đi học (lao động nhẹ).

Dựa vào Bảng 37-1 “Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam” trong Sách giáo khoa Sinh học 8, ta xác định được nhu cầu trung bình trong một ngày của em là:
Năng lượng: 2200 Kcal
Tỉ lệ các chất dinh dưỡng sinh năng lượng (Prô-tê-in : Li-pít : Glu-xít) nên cân đối.

Bước 2: Lựa chọn thực phẩm và xây dựng thực đơn

Từ nhu cầu đã xác định, chúng ta sẽ lên một thực đơn cho 3 bữa chính: sáng, trưa và tối. Nguyên tắc là phải phối hợp nhiều loại thực phẩm để đảm bảo cung cấp đủ các nhóm chất: chất bột đường (Glucid), chất đạm (Protein), chất béo (Lipid), vitamin và muối khoáng.

Cô sẽ gợi ý một thực đơn mẫu như sau:
Bữa sáng: Một tô phở bò (Bánh phở: 150g, Thịt bò: 50g)
Bữa trưa: Cơm (2 bát – 300g), Thịt lợn rang (100g), Rau muống luộc (200g), Nước rau luộc.
Bữa tối: Cơm (1 bát – 150g), Trứng gà rán (2 quả – 100g), Canh bí đao (Bí đao: 150g).
Bữa phụ: Một hộp sữa tươi (200ml).

Bước 3: Tính toán giá trị dinh dưỡng của khẩu phần

Đây là bước quan trọng nhất. Chúng ta sẽ sử dụng Bảng 37-2 “Thành phần dinh dưỡng của một số thực phẩm” trong Sách giáo khoa để tính toán.

Để tính lượng chất dinh dưỡng có trong thực phẩm, ta dùng công thức:
\[ \text{Lượng chất dinh dưỡng} = \frac{\text{Lượng thực phẩm (A)} \times \text{Lượng chất dinh dưỡng trong 100g}}{100} \]

Để tính năng lượng do mỗi chất cung cấp, ta dùng công thức:
– Năng lượng do Prô-tê-in cung cấp = \( \text{Lượng Prô-tê-in (g)} \times 4.1 \text{ Kcal} \)
– Năng lượng do Li-pít cung cấp = \( \text{Lượng Li-pít (g)} \times 9.3 \text{ Kcal} \)
– Năng lượng do Glu-xít cung cấp = \( \text{Lượng Glu-xít (g)} \times 4.3 \text{ Kcal} \)

Bây giờ, chúng ta cùng lập bảng tính toán chi tiết nhé:

BẢNG PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG TRONG KHẨU PHẦN

Tên thực phẩm Lượng cung cấp (A) (g) Prô-tê-in (g) Li-pít (g) Glu-xít (g) Năng lượng (Kcal)
Gạo tẻ (cơm) 450 35.55 4.5 342.9 1652.8
Thịt bò 50 10.5 2.0 0 63.1
Thịt lợn nạc 100 19.0 7.0 0 143.0
Trứng gà 100 14.8 11.6 0.5 168.3
Rau muống 200 6.4 0.4 4.6 46.2
Bí đao 150 0.6 0.15 3.15 16.5
Sữa tươi (200ml) 200 6.0 7.2 9.6 127.9
TỔNG CỘNG 92.85 32.85 360.75 2217.8

Lưu ý: Bánh phở có thành phần tương tự gạo tẻ nên cô gộp chung vào mục gạo tẻ để tính toán đơn giản hơn. Các giá trị dinh dưỡng được lấy tương đối theo bảng trong SGK.

Bước 4: Phân tích và đánh giá khẩu phần

Sau khi có bảng kết quả, chúng ta sẽ so sánh với nhu cầu đã xác định ở Bước 1.

1. Về Năng lượng:
– Nhu cầu của em: 2200 Kcal.
– Năng lượng khẩu phần cung cấp: 2217.8 Kcal.
Nhận xét: Lượng năng lượng cung cấp từ khẩu phần này (2217.8 Kcal) rất gần với nhu cầu của cơ thể (2200 Kcal). Như vậy, khẩu phần này đã đáp ứng đủ nhu cầu năng lượng cho các hoạt động học tập và sinh hoạt trong ngày của em.

2. Về các chất dinh dưỡng:
Tổng lượng Prô-tê-in: 92.85 g
Tổng lượng Li-pít: 32.85 g
Tổng lượng Glu-xít: 360.75 g
Nhận xét: Khẩu phần đã cung cấp đủ cả 3 nhóm chất dinh dưỡng chính. Tỉ lệ giữa các chất này là khá cân đối, trong đó Glu-xít (từ cơm, phở) chiếm tỉ lệ cao nhất, phù hợp với vai trò là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể.

3. Về tính đa dạng:
Khẩu phần ăn đã có sự kết hợp của nhiều loại thực phẩm:
– Nhóm lương thực (gạo).
– Nhóm thực phẩm giàu đạm (thịt bò, thịt lợn, trứng, sữa).
– Nhóm thực phẩm giàu vitamin và muối khoáng (rau muống, bí đao).
Nhận xét: Đây là một khẩu phần ăn đa dạng, đảm bảo cung cấp các vitamin và muối khoáng cần thiết, giúp cơ thể phát triển khỏe mạnh.

Kết luận chung: Khẩu phần ăn được xây dựng ở trên là hợp lí, cân đối và đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng cho một bạn nữ 14 tuổi.

Các em hãy thử dựa vào các bước cô vừa hướng dẫn để tự xây dựng và phân tích khẩu phần ăn của chính mình nhé. Việc này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về giá trị của thực phẩm và biết cách ăn uống khoa học để có một cơ thể khỏe mạnh.

Chúc các em học tốt và luôn có một sức khỏe dồi dào

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

Khẩu phần ăn của em trong ngày:

1. Bữa sáng:

– Bánh mì: 65gam + Kẹp 20g thịt gà xé
– Sữa đặc có đường: 15gam
2. Bữa trưa:

– Cơm(gạo tẻ): 250gam
– Đậu phụ: 75gam
– Thịt lợn ba chỉ: 100gam
– Dưa cải bẹ xanh: 100gam
– 1 trái trứng luộc(hay chiên)
3. Bữa tối:

– Cơm(gạo tẻ): 220gam
– Cá chép: 100gam
– Rau muống: 200gam

phân tích thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần:

-》 thiếu dinh dưỡng trầm trọng so với như cầu khuyến nghị.

* Nocoopy

* Nếu coppy thì gửi link nha

@minmink6

 

Trả lời bởi:
▲ 2

Đáp án:

– Khẩu phần là tiêu chuẩn ăn (nhu cầu về năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết) trong một ngày đã được cụ thể hoá bằng các các loại thức ăn xác định với khối lượng (hoặc tỷ lệ) nhất định.

– Nguyên tắc lập khẩu phần ăn:

+ Đảm bảo đủ nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể

+ Đảm bảo cân đối các thành phần giá trị dinh dưỡng

+ Đảm bảo cung cấp năng lương, vitamin, muối khoáng và nước cho cơ thể.

2. Lập bảng số liệu: Tính số liệu, điền vào các ô có đánh dấu “?” ở bảng 37-2 và 37-3 từ đó xác định mức đáp ứng nhu cầu tính theo %

3. Thu hoạch

* Em dự kiến thay đổi khẩu phần như thế nào (về các thực phẩm và khối lượng từng loại) so với khẩu phần của bạn nữ sinh kể trên, cho phù hợp với bản thân.

Trả lời:

Ví dụ: Khẩu phần ăn của 1 nam sinh lớp 8 mỗi ngày cần khoảng 2500 Kcal

   – Buổi sáng:

     + Mì sợi: 100g = 349Kcal

     + Thịt ba chỉ: 50g = 130Kcal

     + 1 cốc sữa: 20g = 66,6Kcal

   – Buổi trưa:

     + Gạo tẻ: 200g = 688Kcal

     + Đậu phụ: 50g = 47,3Kcal

     + Rau muống: 200g = 39Kcal

     + Gan lợn: 100g = 116Kcal

     + Cà chua: 10g = 1,9Kcal

     + Đu đủ: 100g = 31 Kcal

   – Buổi tối:

     + Gạo tẻ: 150g = 516Kcal

     + Thịt cá chép: 100g = 384Kcal

     + Dưa cải muối: 100g = 9,5Kcal

     + Rau cải bắp: 3g = 8,7Kcal

     + Chuối tiêu: 60g = 194Kcal

   Vậy tổng 2581 Kcal.

 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo