living/ is/ than / in /rural/ more/ areas / living/ urban /in / comfortable/
Sắ…
Sắp xếp
Đề bài của chúng ta là sắp xếp lại các từ sau thành một câu hoàn chỉnh và có nghĩa:
living/ is/ than / in /rural/ more/ areas / living/ urban /in / comfortable/
Bây giờ, chúng ta hãy cùng phân tích và giải bài tập này từng bước một nhé!
Bước 1: Đọc kỹ các từ đã cho và xác định ý nghĩa cơ bản của chúng.
Chúng ta có các từ sau:
- living: (danh động từ) việc sống, sự sống
- is: (động từ “to be”) là, thì, ở (ở dạng số ít)
- than: (liên từ) hơn (dùng trong so sánh)
- in: (giới từ) trong, ở
- rural: (tính từ) thuộc về nông thôn
- more: (trạng từ/định lượng từ) hơn, nhiều hơn (dùng với tính từ dài trong so sánh hơn)
- areas: (danh từ số nhiều) các khu vực
- living: (danh động từ) việc sống, sự sống
- urban: (tính từ) thuộc về đô thị, thành thị
- in: (giới từ) trong, ở
- comfortable: (tính từ) thoải mái
Nhìn vào các từ này, chúng ta thấy có “more”, “than” và một tính từ dài “comfortable”. Điều này gợi ý mạnh mẽ rằng đây là một câu so sánh hơn với tính từ dài.
Bước 2: Tìm các cụm danh từ (Noun Phrases) hoặc cụm chủ ngữ.
Chúng ta có thể nhận thấy hai cụm danh từ chỉ nơi chốn, hoạt động sống:
- “living in rural areas” (việc sống ở các khu vực nông thôn)
- “living in urban areas” (việc sống ở các khu vực đô thị)
Đây chính là hai đối tượng sẽ được so sánh với nhau trong câu.
Bước 3: Xác định cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài.
Đối với tính từ dài (tính từ có hai âm tiết trở lên, ví dụ: comfortable, beautiful, expensive,…), cấu trúc so sánh hơn là:
Chủ ngữ 1 + be + more + Tính từ dài + than + Chủ ngữ 2
Trong bài này, tính từ dài là “comfortable”. Vậy cấu trúc so sánh sẽ là “more comfortable than”.
Bước 4: Ghép các thành phần đã xác định vào cấu trúc so sánh hơn.
Chúng ta sẽ chọn “Living in rural areas” làm chủ ngữ 1 và “living in urban areas” làm chủ ngữ 2 (hoặc ngược lại, tùy vào ý muốn nhấn mạnh, nhưng ở đây chúng ta sẽ đi theo thứ tự hợp lý nhất theo đề bài).
- Chủ ngữ 1: Living in rural areas
- Động từ “to be”: is (phù hợp với chủ ngữ là danh động từ, coi là số ít)
- Cấu trúc so sánh: more comfortable than
- Chủ ngữ 2: living in urban areas
Ghép tất cả lại, chúng ta được câu:
Living in rural areas is more comfortable than living in urban areas.
Bước 5: Kiểm tra lại câu đã sắp xếp.
- Câu đã đầy đủ các thành phần: Chủ ngữ, động từ, tân ngữ/bổ ngữ so sánh.
- Các từ đã được sử dụng hết một lần và đúng vị trí.
- Câu có nghĩa và hợp lý về mặt ngữ pháp: “Việc sống ở các vùng nông thôn thì thoải mái hơn việc sống ở các vùng đô thị.”
Như vậy, câu sắp xếp đúng là: Living in rural areas is more comfortable than living in urban areas.
Các em thấy đấy, chỉ cần chúng ta phân tích kỹ từng bước, xác định đúng cấu trúc ngữ pháp là có thể dễ dàng giải quyết bài tập này. Cô hy vọng qua bài giảng này, các em đã nắm vững hơn về cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài nhé! Chúc các em học tốt!
living/ is/ than / in /rural/ more/ areas / living/ urban /in / comfortable
⇒Living in the urban areas is more comfortable than living in the rural areas.
Tạm dịch: Sống ở thành thị thoải mái hơn ở nông thôn.
Dạng so sánh hơn với tính từ dài: S1+be+more+adj+than+S2.
Sắp xếp:
Trường hợp 1: Living in the rural areas is more comfortable than living in the urban areas.
Tạm dịch: Sống ở nông thôn thoải mái hơn sống ở thành thị.
Trường hợp 2: Living in the urban areas is more comfortable than living in the rural areas.
Tạm dịch: Sống ở thành thị thoải mái hơn sống ở nông thôn.
Công thức so sánh hơn kém với tính từ dài: S1 + be + more + adj + than + S2.