Lợn lại kinh tế là con lại giữa lợn ỉ móng cái với lợn đai bạch nó có sức sống c…
Chúng ta cùng phân tích bài toán này theo từng phần một nhé!
I. Cơ sở di truyền của hiện tượng lợn lai kinh tế có sức sống cao, tăng trọng nhanh, tỉ lệ thịt lạc cao:
Để giải thích hiện tượng này, chúng ta cần nhớ lại một khái niệm quan trọng trong chương trình Sinh học 9, đó là ưu thế lai.
- Giải thích hiện tượng “Ưu thế lai”:
- Lợn lai kinh tế là sản phẩm của phép lai giữa hai giống lợn thuần chủng khác nhau: lợn ỉ Móng Cái (có những ưu điểm như khả năng thích nghi tốt, sức đề kháng cao, mắn đẻ) và lợn Đại Bạch (có ưu điểm là tăng trọng nhanh, tỉ lệ nạc cao).
- Khi lai hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, con lai F1 thường có sức sống cao hơn, sinh trưởng phát triển mạnh hơn, năng suất cao hơn hẳn bố mẹ. Hiện tượng này được gọi là ưu thế lai.
- Cơ sở di truyền của ưu thế lai:
- Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở đời F1. Cơ sở di truyền của hiện tượng này là do sự tổ hợp lại các gen trội có lợi từ cả hai giống bố mẹ, đồng thời che lấp các gen lặn có hại.
- Cụ thể:
- Lợn ỉ Móng Cái mang nhiều gen trội quy định khả năng thích nghi tốt với môi trường, sức đề kháng cao, khả năng nuôi con tốt.
- Lợn Đại Bạch mang nhiều gen trội quy định tốc độ sinh trưởng nhanh, tỉ lệ thịt nạc cao, kích thước lớn.
- Ở đời con lai F1, các cá thể sẽ nhận được các alen trội có lợi từ cả bố (ví dụ: gen trội quy định tăng trọng nhanh từ lợn Đại Bạch) và mẹ (ví dụ: gen trội quy định sức sống cao, khả năng chống bệnh tốt từ lợn Móng Cái). Do đó, chúng có sự kết hợp của nhiều tính trạng tốt từ cả hai bố mẹ.
- Đồng thời, ở đời F1, phần lớn các cặp gen ở trạng thái dị hợp tử (Aa, Bb…). Điều này giúp che lấp tác hại của các alen lặn không mong muốn (nếu có) mà có thể tồn tại ở trạng thái đồng hợp lặn ở bố mẹ thuần chủng.
- Kết luận về lợn lai kinh tế:
- Lợn lai kinh tế (con lai F1 giữa lợn ỉ Móng Cái và lợn Đại Bạch) là một ví dụ điển hình của ưu thế lai. Nó thừa hưởng và phát huy được những đặc tính tốt nhất của cả hai giống bố mẹ:
- Sức sống cao, khả năng chống chịu tốt (từ lợn ỉ Móng Cái).
- Tăng trọng nhanh, trọng lượng sơ sinh lớn (0,7-0,8kg), đạt 80-100kg khi 10 tháng tuổi, tỉ lệ thịt nạc cao (từ lợn Đại Bạch).
- Đây chính là những biểu hiện của ưu thế lai, làm cho con lai F1 vượt trội hơn hẳn cả hai giống bố mẹ về các chỉ tiêu kinh tế quan trọng.
- Lợn lai kinh tế (con lai F1 giữa lợn ỉ Móng Cái và lợn Đại Bạch) là một ví dụ điển hình của ưu thế lai. Nó thừa hưởng và phát huy được những đặc tính tốt nhất của cả hai giống bố mẹ:
II. Người ta có dùng lợn lai kinh tế này làm giống không? Giải thích?
Câu trả lời là: KHÔNG, người ta không dùng lợn lai kinh tế này làm giống.
Để hiểu rõ tại sao, chúng ta cùng xem xét điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta tiếp tục cho các cá thể lợn lai kinh tế F1 này giao phối với nhau hoặc giao phối với các đời bố mẹ:
- Sự giảm sút ưu thế lai ở đời sau (F2):
- Ưu thế lai chỉ biểu hiện mạnh nhất ở đời F1. Khi cho các cá thể F1 (lợn lai kinh tế) giao phối với nhau (F1 x F1) để tạo ra thế hệ F2, hoặc lai trở lại với bố mẹ, thì các gen sẽ có sự phân li và tổ hợp tự do.
- Điều này dẫn đến việc tỉ lệ dị hợp tử ở đời F2 giảm dần, đồng thời tỉ lệ đồng hợp tử tăng lên. Khi tỉ lệ dị hợp tử giảm, các tổ hợp gen trội có lợi không còn được duy trì ổn định như ở F1 nữa.
- Ngược lại, các gen lặn có hại (nếu có) sẽ có cơ hội được biểu hiện ra kiểu hình khi chúng ở trạng thái đồng hợp lặn (aa, bb…).
- Đời con F2 không đồng đều và thoái hóa:
- Kết quả là thế hệ F2 sẽ không còn đồng đều về các tính trạng như sức sống, tốc độ tăng trưởng, tỉ lệ thịt nạc. Một số cá thể có thể vẫn giữ được một phần ưu thế, nhưng nhiều cá thể khác sẽ biểu hiện lại các tính trạng kém (như sức sống yếu, tăng trọng chậm, tỉ lệ mỡ cao) giống hoặc thậm chí kém hơn cả bố mẹ thuần chủng ban đầu.
- Tóm lại, hiện tượng thoái hóa giống sẽ xảy ra, làm mất đi ưu thế lai quý giá đã đạt được ở F1.
- Mục đích của lợn lai kinh tế:
- Mục đích chính của việc tạo ra lợn lai kinh tế là để nuôi lấy thịt, tận dụng tối đa ưu thế lai về năng suất trong thời gian ngắn nhất, không phải để làm giống duy trì nòi giống.
- Để duy trì ưu thế lai, người ta phải liên tục thực hiện phép lai giữa hai giống bố mẹ thuần chủng ban đầu (lợn ỉ Móng Cái và lợn Đại Bạch) để tạo ra các thế hệ F1 mới cho sản xuất.
Như vậy, qua bài tập này, các em thấy rằng việc ứng dụng những kiến thức về di truyền như ưu thế lai có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc cải thiện năng suất vật nuôi, cây trồng, góp phần nâng cao đời sống con người đấy!
Chúc các em học tốt và luôn yêu thích môn Sinh học nhé!
* Lợn lại kinh tế là con lại giữa lợn ỉ móng cái với lợn đai bạch nó có sức sống cao ,lợn con mới đẻ đã nặng từ 0,7-0,8(kg), tăng trọng nhanh (10 tháng tuổi đạt 80-100kg) ,tỉ lệ thịt lạc cao. Trong phép lai này, người ta cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng nó làm giống
* Cơ sở di truyền của hiện tượng trên là con F1 biểu hiện ưu thế lai. Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai khi cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau, người ta thu được F1 có kiểu gen dị hợp, khi đó F1 mang alen trội sẽ được biểu hiện thành kiểu hình mang những tính trạng tốt lấn át sự biển hiện của các alen lặn.
* Không dùng con lai F1 làm giống vì ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ.