Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Make the past simple, positive, negative or question. 1. She (go) home. ________…

Make the past simple, positive, negative or question.
1. She (go) home.
________…

Make the past simple, positive, negative or question.
1. She (go) home.
_________________________
2. We (watch) a film.
_________________________
3. When (he/arrive)?
_________________________
4. I (buy) a new car.
_________________________
5. Where (you/live)?
_________________________
6. I (play) tennis.
_________________________
7. Where (you/work) before?
_____________________________
8. (they/come) for lunch?
_________________________
9. (we/study) this last year?
_____________________________
10. They (drink) coffee.
_________________________
11. (you/see) that film?
_________________________
12. We (eat) dinner yesterday evening.
______________________________________
13. You (not/go) out last night.
______________________________
14. He (study) last night.
_________________________
15. What (you/watch) last night?
______________________________
16. We (not/call) you yesterday.
______________________________
17. They (not/arrive) on time yesterday.
______________________________________
18. It (not/rain) last weedend.
______________________________
19. We (not/drink) beer yesterday.
_____________________________________
20. You (clean) the kitchen yesterday morning.
HELP ME !!! BÀI EARSY NHƯNG MIK KO BT LÀM !!! HELP!!!
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 8

Chào em! Cô là giáo viên tiếng Anh đây. Đừng lo lắng nhé, việc không biết làm bài tập là chuyện rất bình thường khi mình mới học. Quan trọng là mình cố gắng tìm hiểu và luyện tập. Bài tập này về thì Quá khứ Đơn (Past Simple) tuy “easy” thật nhưng cần nắm vững công thức và các động từ bất quy tắc đấy!

Mình cùng ôn lại một chút về thì Quá khứ Đơn nha:

1. Công dụng: Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, thường có thời gian cụ thể (ví dụ: yesterday, last night, last week, two days ago, in 2000…).

2. Công thức:

  • Thể Khẳng định (Positive): \(S + V_{ed/2}\)
    (Chủ ngữ + Động từ có quy tắc thêm -ed / Động từ bất quy tắc ở cột 2)
  • Thể Phủ định (Negative): \(S + didn’t + V_{nguyên thể}\)
    (Chủ ngữ + didn’t + Động từ nguyên mẫu)
  • Thể Nghi vấn (Questions):
    • Câu hỏi Yes/No: \(Did + S + V_{nguyên thể}?\)
      (Did + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu?)
    • Câu hỏi có từ để hỏi (Wh-questions): \(Wh-word + did + S + V_{nguyên thể}?\)
      (Từ để hỏi + did + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu?)

Lưu ý quan trọng:

  • Động từ có quy tắc: Thường thêm “-ed” vào cuối động từ (ví dụ: watch -> watched, play -> played).
  • Động từ bất quy tắc: Phải học thuộc lòng các dạng quá khứ của chúng (cột 2 trong bảng động từ bất quy tắc) (ví dụ: go -> went, eat -> ate, see -> saw).
  • Trong câu phủ định và câu hỏi, chúng ta dùng trợ động từ “did” (hoặc “didn’t”) và động từ chính phải trở về dạng nguyên mẫu (bare infinitive).

Bây giờ, mình cùng giải bài tập nhé!

GIẢI BÀI TẬP:

1. She (go) home.

  • Bước 1: Xác định đây là câu khẳng định (không có ‘not’ hay ‘?’).
  • Bước 2: Động từ ‘go’ là động từ bất quy tắc. Dạng quá khứ đơn (V2) của ‘go’ là ‘went’.
  • Bước 3: Áp dụng công thức thể khẳng định: \(S + V_2\).
  • Đáp án: She went home.

2. We (watch) a film.

  • Bước 1: Xác định đây là câu khẳng định.
  • Bước 2: Động từ ‘watch’ là động từ có quy tắc. Thêm ‘-ed’ vào sau ‘watch’ ta được ‘watched’.
  • Bước 3: Áp dụng công thức thể khẳng định: \(S + V_{ed}\).
  • Đáp án: We watched a film.

3. When (he/arrive)?

  • Bước 1: Xác định đây là câu hỏi có từ để hỏi ‘When’.
  • Bước 2: Áp dụng công thức câu hỏi có từ để hỏi: \(Wh-word + did + S + V_{nguyên thể}?\).
  • Bước 3: Động từ ‘arrive’ giữ nguyên dạng nguyên mẫu ‘arrive’.
  • Đáp án: When did he arrive?

4. I (buy) a new car.

  • Bước 1: Xác định đây là câu khẳng định.
  • Bước 2: Động từ ‘buy’ là động từ bất quy tắc. Dạng quá khứ đơn (V2) của ‘buy’ là ‘bought’.
  • Bước 3: Áp dụng công thức thể khẳng định: \(S + V_2\).
  • Đáp án: I bought a new car.

5. Where (you/live)?

  • Bước 1: Xác định đây là câu hỏi có từ để hỏi ‘Where’.
  • Bước 2: Áp dụng công thức câu hỏi có từ để hỏi: \(Wh-word + did + S + V_{nguyên thể}?\).
  • Bước 3: Động từ ‘live’ giữ nguyên dạng nguyên mẫu ‘live’.
  • Đáp án: Where did you live?

6. I (play) tennis.

  • Bước 1: Xác định đây là câu khẳng định.
  • Bước 2: Động từ ‘play’ là động từ có quy tắc. Thêm ‘-ed’ vào sau ‘play’ ta được ‘played’.
  • Bước 3: Áp dụng công thức thể khẳng định: \(S + V_{ed}\).
  • Đáp án: I played tennis.

7. Where (you/work) before?

  • Bước 1: Xác định đây là câu hỏi có từ để hỏi ‘Where’.
  • Bước 2: Áp dụng công thức câu hỏi có từ để hỏi: \(Wh-word + did + S + V_{nguyên thể}?\).
  • Bước 3: Động từ ‘work’ giữ nguyên dạng nguyên mẫu ‘work’. Từ ‘before’ (trước đây) là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.
  • Đáp án: Where did you work before?

8. (they/come) for lunch?

  • Bước 1: Xác định đây là câu hỏi Yes/No (không có từ để hỏi).
  • Bước 2: Áp dụng công thức câu hỏi Yes/No: \(Did + S + V_{nguyên thể}?\).
  • Bước 3: Động từ ‘come’ giữ nguyên dạng nguyên mẫu ‘come’.
  • Đáp án: Did they come for lunch?

9. (we/study) this last year?

  • Bước 1: Xác định đây là câu hỏi Yes/No. Từ ‘last year’ (năm ngoái) là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.
  • Bước 2: Áp dụng công thức câu hỏi Yes/No: \(Did + S + V_{nguyên thể}?\).
  • Bước 3: Động từ ‘study’ giữ nguyên dạng nguyên mẫu ‘study’.
  • Đáp án: Did we study this last year?

10. They (drink) coffee.

  • Bước 1: Xác định đây là câu khẳng định.
  • Bước 2: Động từ ‘drink’ là động từ bất quy tắc. Dạng quá khứ đơn (V2) của ‘drink’ là ‘drank’.
  • Bước 3: Áp dụng công thức thể khẳng định: \(S + V_2\).
  • Đáp án: They drank coffee.

11. (you/see) that film?

  • Bước 1: Xác định đây là câu hỏi Yes/No.
  • Bước 2: Áp dụng công thức câu hỏi Yes/No: \(Did + S + V_{nguyên thể}?\).
  • Bước 3: Động từ ‘see’ giữ nguyên dạng nguyên mẫu ‘see’.
  • Đáp án: Did you see that film?

12. We (eat) dinner yesterday evening.

  • Bước 1: Xác định đây là câu khẳng định. Từ ‘yesterday evening’ (tối qua) là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.
  • Bước 2: Động từ ‘eat’ là động từ bất quy tắc. Dạng quá khứ đơn (V2) của ‘eat’ là ‘ate’.
  • Bước 3: Áp dụng công thức thể khẳng định: \(S + V_2\).
  • Đáp án: We ate dinner yesterday evening.

13. You (not/go) out last night.

  • Bước 1: Xác định đây là câu phủ định (có ‘not’). Từ ‘last night’ (tối qua) là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.
  • Bước 2: Áp dụng công thức thể phủ định: \(S + didn’t + V_{nguyên thể}\).
  • Bước 3: Động từ ‘go’ giữ nguyên dạng nguyên mẫu ‘go’.
  • Đáp án: You didn’t go out last night.

14. He (study) last night.

  • Bước 1: Xác định đây là câu khẳng định. Từ ‘last night’ (tối qua) là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.
  • Bước 2: Động từ ‘study’ là động từ có quy tắc. Thêm ‘-ed’ vào sau ‘study’ (chú ý: y đổi thành i trước khi thêm ed nếu trước y là phụ âm) ta được ‘studied’.
  • Bước 3: Áp dụng công thức thể khẳng định: \(S + V_{ed}\).
  • Đáp án: He studied last night.

15. What (you/watch) last night?

  • Bước 1: Xác định đây là câu hỏi có từ để hỏi ‘What’. Từ ‘last night’ (tối qua) là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.
  • Bước 2: Áp dụng công thức câu hỏi có từ để hỏi: \(Wh-word + did + S + V_{nguyên thể}?\).
  • Bước 3: Động từ ‘watch’ giữ nguyên dạng nguyên mẫu ‘watch’.
  • Đáp án: What did you watch last night?

16. We (not/call) you yesterday.

  • Bước 1: Xác định đây là câu phủ định (có ‘not’). Từ ‘yesterday’ (hôm qua) là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.
  • Bước 2: Áp dụng công thức thể phủ định: \(S + didn’t + V_{nguyên thể}\).
  • Bước 3: Động từ ‘call’ giữ nguyên dạng nguyên mẫu ‘call’.
  • Đáp án: We didn’t call you yesterday.

17. They (not/arrive) on time yesterday.

  • Bước 1: Xác định đây là câu phủ định (có ‘not’). Từ ‘yesterday’ (hôm qua) là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.
  • Bước 2: Áp dụng công thức thể phủ định: \(S + didn’t + V_{nguyên thể}\).
  • Bước 3: Động từ ‘arrive’ giữ nguyên dạng nguyên mẫu ‘arrive’.
  • Đáp án: They didn’t arrive on time yesterday.

18. It (not/rain) last weekend.

  • Bước 1: Xác định đây là câu phủ định (có ‘not’). Từ ‘last weekend’ (cuối tuần trước) là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.
  • Bước 2: Áp dụng công thức thể phủ định: \(S + didn’t + V_{nguyên thể}\).
  • Bước 3: Động từ ‘rain’ giữ nguyên dạng nguyên mẫu ‘rain’.
  • Đáp án: It didn’t rain last weekend.

19. We (not/drink) beer yesterday.

  • Bước 1: Xác định đây là câu phủ định (có ‘not’). Từ ‘yesterday’ (hôm qua) là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.
  • Bước 2: Áp dụng công thức thể phủ định: \(S + didn’t + V_{nguyên thể}\).
  • Bước 3: Động từ ‘drink’ giữ nguyên dạng nguyên mẫu ‘drink’.
  • Đáp án: We didn’t drink beer yesterday.

20. You (clean) the kitchen yesterday morning.

  • Bước 1: Xác định đây là câu khẳng định. Từ ‘yesterday morning’ (sáng hôm qua) là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.
  • Bước 2: Động từ ‘clean’ là động từ có quy tắc. Thêm ‘-ed’ vào sau ‘clean’ ta được ‘cleaned’.
  • Bước 3: Áp dụng công thức thể khẳng định: \(S + V_{ed}\).
  • Đáp án: You cleaned the kitchen yesterday morning.

Em thấy không, chỉ cần mình nhớ kỹ các công thức và phân biệt được động từ nào là có quy tắc (thêm -ed) hay bất quy tắc (cần học thuộc cột 2) là mình có thể làm được bài tập này rồi!

Hãy luyện tập thêm về các động từ bất quy tắc nhé, đó là chìa khóa để làm tốt thì Quá khứ Đơn đấy! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại hỏi cô nha!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 4

1. She (go) home. ____she went home _____________________

2. We (watch) a film. _____we watched a film ____________________

3. When (he/arrive)? ______when did he arrive?___________________

4. I (buy) a new car. ________I bought a new car._________________

5. Where (you/live)? ______where did you live?___________________

6. I (play) tennis. ______I played tennis ___________________

7. Where (you/work) before? _____where did you work before?________________________

8. (they/come) for lunch? _____Did they come for lunch?____________________

9. (we/study) this last year? ____Did we study this last year?_________________________

10. They (drink) coffee. ___They drank coffee ______________________

11. (you/see) that film? _______Did you see that film?__________________

12. We (eat) dinner yesterday evening. ____we ate dinner yesterday evening __________________________________

13. You (not/go) out last night. ____you didn’t go out last night.__________________________

14. He (study) last night. ____he studied last night._____________________

15. What (you/watch) last night? ______what did you watch last night?________________________

16. We (not/call) you yesterday. _____we didn’t call you yesterday._________________________

17. They (not/arrive) on time yesterday. ____They didn’t arrive on time yesterday.__________________________________

18. It (not/rain) last weekend

it didn’t rain last weekend __________________________

19. We (not/drink) beer yesterday. _____we didn’t drink beer yesterday ________________________________

20. You (clean) the kitchen yesterday morning.

______you cleaned the kitchen yesterday morning ____

cho xin câu trả lời hay nhất nha.

Trả lời bởi:
▲ 1

1. She went home.
2. We watched a film.
3. When did he arrive?
4. I bought a new car.
5. Where did you live?
6. I played tennis.
7. Where did you work before?
8. Did they come for lunch?
9. Did we study this last year?
10. They drank coffee.
11. Did you see that film?
12. We ate dinner.
13. You didn’t go out last night.
14. He studied.
15. What did you watch?
16. We didn’t call you yesterday.
17. They didn’t arrive on time.
18. It didn’t rain.
19. We didn’t drink beer.
20. You cleaned the kitchen. 

Trả lời bởi: luuphuongly123

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo