Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Mark the letter A, B, e,or D to indicate the underlined part that needs correcti…

Mark the letter A, B, e,or D to indicate the underlined part that needs correcti…

Mark the letter A, B, e,or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions. ( sửa lỗi luôn ạ)
51. A lot of people think that marriage women shouldn’t pursue a career.
A B C D
52. We must stop discrimination on people coming from the rural area.
A B C D
53. My brother is good with cooking and he can cook very delicious food.
A B C D
54. I guess they may be kept home doing housework and look after their chifdren,
A B C D
55. Women in rural areas might be forced to work both at home but on the fields.
A B C D
56. Some people think that girls shouldn’t be allowed to going to university.
A B C D
57. Gender discrimination should be eliminated for create equal opportunities in educationfor everyone.
A B C D
58. More girls should being chosen to represent us in the School Youth Union ..
A B C D
59. Both women and men should be given equal rights for education and employment.
A B C D
60. This discrimination against women and girls must be abolishing.
A B C D
61. Efforts should be make to offer all children equal access to education.
A B C D
62. It is clear that gender differences cannot prevent a person to pursue a job.
A B C D
63. Traditional women were mainly responsible to doing housework and looking after their husbands and
A B C D
children.
64. Doing houseworkevery day is really boring and tired.
A B C D
65. In the past, women was often passive and dependent on their husbands.
A B C D
66. Women usually get less pay as men for doing the same job.
A B C D
Hỏi bởi: Mai Anh
3 câu trả lời

▲ 5
Chào các em học sinh lớp 10 thân mến! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong buổi học hôm nay. Chúng ta sẽ cùng nhau sửa các lỗi ngữ pháp trong các câu sau đây, đây là dạng bài tập rất quan trọng để nâng cao kỹ năng sử dụng tiếng Anh của mình đấy. Cô sẽ giải thích thật chi tiết từng bước một để các em hiểu rõ nhé. Các câu này liên quan đến các chủ đề về gia đình, công việc, bình đẳng giới mà chúng ta đã học trong chương trình Sách giáo khoa mới.

51. A lot of people think that marriage women shouldn’t pursue a career.

Lỗi sai nằm ở phần C: “marriage women”.

Giải thích:

  • “Marriage” là một danh từ (sự kết hôn, hôn nhân).
  • Chúng ta cần một tính từ để mô tả “women” (phụ nữ).
  • Tính từ đúng để chỉ người phụ nữ đã kết hôn là “married”.

Sửa lỗi: A lot of people think that married women shouldn’t pursue a career.

Dịch nghĩa: Nhiều người nghĩ rằng phụ nữ đã kết hôn không nên theo đuổi sự nghiệp.

52. We must stop discrimination on people coming from the rural area.

Lỗi sai nằm ở phần B: “on people”.

Giải thích:

  • Khi nói về “sự phân biệt đối xử”, giới từ đi kèm đúng là “against”, không phải “on”.
  • Cụm từ đúng là “discrimination against someone/something”.

Sửa lỗi: We must stop discrimination against people coming from the rural area.

Dịch nghĩa: Chúng ta phải chấm dứt sự phân biệt đối xử đối với những người đến từ khu vực nông thôn.

53. My brother is good with cooking and he can cook very delicious food.

Lỗi sai nằm ở phần A: “good with cooking”.

Giải thích:

  • Thành ngữ đúng để diễn tả ai đó giỏi làm gì là “good at something/doing something”.
  • “Good with” thường dùng để chỉ khả năng làm việc tốt với một người, một vật hoặc một công cụ nào đó (ví dụ: good with children, good with his hands).

Sửa lỗi: My brother is good at cooking and he can cook very delicious food.

Dịch nghĩa: Anh trai tôi nấu ăn rất giỏi và anh ấy có thể nấu những món ăn rất ngon.

54. I guess they may be kept home doing housework and look after their chifdren,

Có 3 lỗi trong câu này, chúng ta sẽ sửa từng lỗi một:

Lỗi 1: Phần B: “kept home”.

Giải thích:

  • Cụm từ đúng để chỉ việc ở nhà là “at home”.

Lỗi 2: Phần C: “look after”.

Giải thích:

  • Trong câu này, “doing housework” và “look after their children” được nối với nhau bằng “and” để tạo thành một cấu trúc song song (parallel structure).
  • Vì “doing housework” là một gerund (danh động từ), nên “look after” cũng phải ở dạng gerund để giữ sự cân đối cho câu.

Lỗi 3: Phần D: “chifdren”.

Giải thích:

  • Đây là lỗi chính tả. Từ đúng là “children”.

Sửa lỗi: I guess they may be kept at home doing housework and looking after their children.

Dịch nghĩa: Tôi đoán họ có thể bị giữ ở nhà làm việc nhà và chăm sóc con cái.

55. Women in rural areas might be forced to work both at home but on the fields.

Lỗi sai nằm ở phần C: “but”.

Giải thích:

  • Cặp liên từ tương quan (correlative conjunction) “both…and” được sử dụng để nối hai ý hoặc hai đối tượng tương đương nhau.
  • “Both…but” là cấu trúc sai ngữ pháp.

Sửa lỗi: Women in rural areas might be forced to work both at home and on the fields.

Dịch nghĩa: Phụ nữ ở nông thôn có thể bị buộc phải làm việc cả ở nhà và trên đồng ruộng.

56. Some people think that girls shouldn’t be allowed to going to university.

Lỗi sai nằm ở phần C: “to going”.

Giải thích:

  • Cấu trúc “be allowed to do something” có nghĩa là “được phép làm gì”.
  • Sau “to” trong cấu trúc này, chúng ta sử dụng động từ nguyên mẫu (infinitive) không “to-Ving”.

Sửa lỗi: Some people think that girls shouldn’t be allowed to go to university.

Dịch nghĩa: Một số người nghĩ rằng các cô gái không nên được phép đi học đại học.

57. Gender discrimination should be eliminated for create equal opportunities in educationfor everyone.

Lỗi sai nằm ở phần C: “for create”.

Giải thích:

  • Để diễn tả mục đích (“để làm gì”), chúng ta sử dụng cấu trúc “to + động từ nguyên mẫu” (infinitive of purpose).
  • “For” thường đi với danh từ hoặc danh động từ (V-ing) khi diễn tả mục đích, nhưng ở đây chúng ta cần một động từ.

Sửa lỗi: Gender discrimination should be eliminated to create equal opportunities in education for everyone.

Dịch nghĩa: Phân biệt đối xử giới tính nên được loại bỏ để tạo cơ hội bình đẳng trong giáo dục cho mọi người.

58. More girls should being chosen to represent us in the School Youth Union ..

Lỗi sai nằm ở phần B: “being chosen”.

Giải thích:

  • Đây là cấu trúc câu bị động với động từ khiếm khuyết (modal verb).
  • Cấu trúc đúng là “modal verb + be + quá khứ phân từ (V3/ed)”.
  • “Being” không được sử dụng ở đây.

Sửa lỗi: More girls should be chosen to represent us in the School Youth Union.

Dịch nghĩa: Nhiều nữ sinh hơn nên được chọn để đại diện cho chúng ta trong Đoàn trường.

59. Both women and men should be given equal rights for education and employment.

Lỗi sai nằm ở phần D: “rights for”.

Giải thích:

  • Khi nói về “quyền được làm gì”, giới từ đúng đi kèm với “rights” là “to”.
  • Cụm từ đúng là “rights to something” hoặc “rights to do something”.

Sửa lỗi: Both women and men should be given equal rights to education and employment.

Dịch nghĩa: Cả phụ nữ và nam giới nên được trao quyền bình đẳng về giáo dục và việc làm.

60. This discrimination against women and girls must be abolishing.

Lỗi sai nằm ở phần D: “abolishing”.

Giải thích:

  • Tương tự câu 58, đây là cấu trúc câu bị động với động từ khiếm khuyết “must”.
  • Cấu trúc đúng là “modal verb + be + quá khứ phân từ (V3/ed)”.
  • Quá khứ phân từ của “abolish” là “abolished”.

Sửa lỗi: This discrimination against women and girls must be abolished.

Dịch nghĩa: Sự phân biệt đối xử này đối với phụ nữ và trẻ em gái phải được xóa bỏ.

61. Efforts should be make to offer all children equal access to education.

Lỗi sai nằm ở phần B: “make”.

Giải thích:

  • Đây cũng là cấu trúc câu bị động với động từ khiếm khuyết “should”.
  • Cấu trúc đúng là “modal verb + be + quá khứ phân từ (V3/ed)”.
  • Quá khứ phân từ của “make” là “made”.

Sửa lỗi: Efforts should be made to offer all children equal access to education.

Dịch nghĩa: Cần nỗ lực để mang lại cho tất cả trẻ em cơ hội tiếp cận giáo dục bình đẳng.

62. It is clear that gender differences cannot prevent a person to pursue a job.

Lỗi sai nằm ở phần D: “to pursue”.

Giải thích:

  • Động từ “prevent” (ngăn cản) đi với cấu trúc “prevent somebody/something from doing something”.

Sửa lỗi: It is clear that gender differences cannot prevent a person from pursuing a job.

Dịch nghĩa: Rõ ràng là sự khác biệt giới tính không thể ngăn cản một người theo đuổi một công việc.

63. Traditional women were mainly responsible to doing housework and looking after their husbands and children.

Lỗi sai nằm ở phần B: “responsible to doing”.

Giải thích:

  • Cụm tính từ “responsible” (có trách nhiệm) đi với giới từ “for” khi nói về trách nhiệm đối với một việc gì đó.
  • Cấu trúc đúng là “responsible for + noun/gerund (V-ing)”.

Sửa lỗi: Traditional women were mainly responsible for doing housework and looking after their husbands and children.

Dịch nghĩa: Phụ nữ truyền thống chủ yếu chịu trách nhiệm làm việc nhà và chăm sóc chồng con.

64. Doing housework every day is really boring and tired.

Lỗi sai nằm ở phần D: “tired”.

Giải thích:

  • Tính từ kết thúc bằng “-ing” (ví dụ: boring, tiring) dùng để miêu tả bản chất của sự vật, sự việc, cái gì đó *gây ra* cảm xúc.
  • Tính từ kết thúc bằng “-ed” (ví dụ: bored, tired) dùng để miêu tả cảm xúc của *người* hoặc *vật* khi bị tác động.
  • Ở đây, “doing housework” là chủ ngữ, nó *gây ra* sự mệt mỏi, vậy nên chúng ta cần tính từ “tiring”.

Sửa lỗi: Doing housework every day is really boring and tiring.

Dịch nghĩa: Làm việc nhà mỗi ngày thực sự nhàm chán và mệt mỏi.

65. In the past, women was often passive and dependent on their husbands.

Lỗi sai nằm ở phần B: “women was”.

Giải thích:

  • “Women” là danh từ số nhiều (plural form) của “woman”.
  • Khi chủ ngữ là số nhiều, động từ “to be” ở thì quá khứ phải là “were”, không phải “was”.

Sửa lỗi: In the past, women were often passive and dependent on their husbands.

Dịch nghĩa: Trong quá khứ, phụ nữ thường thụ động và phụ thuộc vào chồng của họ.

66. Women usually get less pay as men for doing the same job.

Lỗi sai nằm ở phần C: “as men”.

Giải thích:

  • Khi so sánh hai đối tượng bằng tính từ so sánh hơn (comparative adjective) như “less” (ít hơn), chúng ta sử dụng “than”.
  • Cấu trúc so sánh đúng là “less…than”. “As” thường dùng trong cấu trúc so sánh bằng “as…as”.

Sửa lỗi: Women usually get less pay than men for doing the same job.

Dịch nghĩa: Phụ nữ thường nhận lương ít hơn nam giới khi làm cùng một công việc.

Các em thấy đó, việc sửa lỗi ngữ pháp không chỉ giúp chúng ta viết đúng mà còn giúp chúng ta hiểu sâu hơn về cấu trúc câu và cách dùng từ trong tiếng Anh. Hãy cố gắng luyện tập thường xuyên để sử dụng tiếng Anh ngày càng thành thạo nhé! Cô chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong học tập!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

=>

51. marriage -> married

-> adj N

52. on -> against

-> discrimination against ~ phân biệt đối xử đối với

53. with -> at

-> be good at ~ giỏi veè

54. doing -> do

-> and (2 từ cùng hình 

55. but -> and

-> both…and

56. to going -> to go

-> be allowed to V ~ được phép làm gì

57. for -> to

-> to V: để làm gì

58. being -> be

-> should be V3/ed

59. for -> to

60. abolishing -> abolished

-> bị động must be V3/ed 

61. make -> made

-> bị động should be V3/ed

62. to pursue ->from pursuing

-> prevent sb from Ving: ngăn cản ai làm gì

63. to -> for

-> be responsible for Ving ~ chịu trách nhiệm cho 

64. tired -> tiring

-> be really adj (vật -> tính từ đuôi ing)

65. was -> were 

-> women (dùng số nhiều)

66. as -> than

-> less….than

Trả lời bởi: Yến Phạm
▲ 0

51. marriage -> married => adj + N

52. on -> against => discrimination against: phân biệt đối xử đối với

53. with -> at => S + be + good at + V-ing: giỏi về

54. doing -> do => and (2 từ cùng hình thức) 

55. but -> and => S + be + V(pp) + by O + both + O + and + O

56. to going -> to go => Bđ: S + might + be + allowed to V(bare) ~ được phép làm gì

57. for -> to => Bđ: S + should + be + V(pp) + to V: để làm gì

58. being -> be => Bđ: S + should be + V3/ed + by O

59. for -> to => Bđ: S + should + be + V(pp) + to V: để làm gì

60. abolishing -> abolished -> Bđ: S + must be + V3/ed + by O

61. make -> made => Bđ: S + should be + V3/ed + by O

62. to pursue -> from pursuing => S + prevent sb from V-ing: ngăn cản ai làm gì

63. to -> for => S + be responsible for V-ing: chịu trách nhiệm cho 

64. tired -> tiring => S + be + really adj -> chỉ vật -> dùng tính từ đuôi ing

65. was -> were  => S + was/were + O -> chủ ngữ women -> dùng were số nhiều

66. as -> than -> S + V + less + O + than + O

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo