trộn dung dịch AgNO3 với dung dịch H3PO4 không thấy tạo kết tủa. Khi thêm dd NaO…
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau “giải mã” một bài tập Hóa học rất thú vị, giúp chúng ta hiểu sâu hơn về tính chất của các chất và hiện tượng xảy ra trong dung dịch nhé. Bài tập này yêu cầu chúng ta giải thích các hiện tượng bằng phương trình hóa học, một kỹ năng rất quan trọng trong môn Hóa học lớp 9 của chúng ta.
Chúng ta sẽ đi từng bước một để làm rõ mọi thắc mắc.
***
Phân tích và Giải thích các hiện tượng
Để giải quyết bài tập này, chúng ta cần xem xét từng bước thí nghiệm và dựa vào kiến thức về độ tan, tính chất axit-bazơ và phản ứng trao đổi ion mà chúng ta đã học.
Bước 1: Trộn dung dịch AgNO3 với dung dịch H3PO4 không thấy tạo kết tủa.
- Hiện tượng: Không có kết tủa xuất hiện.
- Giải thích:
Axit photphoric (H3PO4) là một axit yếu. Điều này có nghĩa là trong dung dịch, H3PO4 phân li thành các ion H+, H2PO4–, HPO42- và PO43- nhưng sự phân li này xảy ra rất ít, đặc biệt là sự phân li tạo ra ion photphat (PO43-) ở nồng độ cao là cực kỳ khó.
Mặc dù bạc photphat (Ag3PO4) là một chất kết tủa màu vàng không tan, nhưng do nồng độ ion PO43- trong dung dịch H3PO4 rất thấp (chưa đạt đến tích số tan của Ag3PO4), nên không đủ để kết hợp với ion bạc (Ag+) từ dung dịch AgNO3 để tạo thành kết tủa.
Vì vậy, khi trộn hai dung dịch này, ta không quan sát thấy hiện tượng kết tủa.
- Phương trình hóa học: Không có phản ứng tạo kết tủa xảy ra rõ rệt.
Bước 2: Khi thêm dung dịch NaOH vào, có kết tủa vàng.
- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu vàng.
- Giải thích:
Khi ta thêm dung dịch NaOH (một bazơ mạnh) vào hỗn hợp trên, NaOH sẽ phản ứng với axit H3PO4 (phản ứng trung hòa).
Phản ứng này sẽ làm tăng nồng độ ion PO43- trong dung dịch. Cụ thể, ion OH– từ NaOH sẽ trung hòa các ion H+ do H3PO4 phân li ra, làm dịch chuyển cân bằng phân li của H3PO4 theo chiều thuận để tạo thêm ion PO43-.
Khi nồng độ ion PO43- đủ cao, chúng sẽ kết hợp với các ion Ag+ (có sẵn từ dung dịch AgNO3) để tạo thành kết tủa bạc photphat (Ag3PO4) có màu vàng.
- Phương trình hóa học:
Phản ứng trung hòa (tạo ra ion PO43-):
\[ \text{H}_3\text{PO}_4 \text{(dd)} + 3\text{NaOH (dd)} \rightarrow \text{Na}_3\text{PO}_4 \text{(dd)} + 3\text{H}_2\text{O (l)} \]
Phản ứng tạo kết tủa vàng:
\[ 3\text{AgNO}_3 \text{(dd)} + \text{Na}_3\text{PO}_4 \text{(dd)} \rightarrow \text{Ag}_3\text{PO}_4 \text{(r)} \downarrow \text{ (màu vàng)} + 3\text{NaNO}_3 \text{(dd)} \]
Hoặc viết gọn dưới dạng ion:
\[ 3\text{Ag}^+\text{(dd)} + \text{PO}_4^{3-}\text{(dd)} \rightarrow \text{Ag}_3\text{PO}_4 \text{(r)} \downarrow \text{ (màu vàng)} \]
Bước 3: Khi thêm dung dịch HCl vào kết tủa vàng, thấy xuất hiện kết tủa trắng.
- Hiện tượng: Kết tủa vàng tan dần và xuất hiện kết tủa màu trắng.
- Giải thích:
Khi ta thêm dung dịch HCl (một axit mạnh) vào kết tủa vàng Ag3PO4, một phản ứng trao đổi ion sẽ xảy ra.
Kết tủa Ag3PO4 là muối của axit yếu H3PO4, nên nó có thể tan trong axit mạnh. Ion H+ từ HCl sẽ phản ứng với ion PO43- (được giải phóng khi Ag3PO4 tan một phần), tạo thành axit H3PO4 yếu. Điều này làm cho cân bằng hòa tan của Ag3PO4 dịch chuyển theo chiều thuận, làm tan kết tủa vàng.
Đồng thời, khi Ag3PO4 tan, các ion Ag+ được giải phóng vào dung dịch. Các ion Ag+ này sẽ ngay lập tức kết hợp với các ion Cl– (có trong dung dịch HCl) để tạo thành một kết tủa mới, đó là bạc clorua (AgCl), có màu trắng và không tan trong axit mạnh.
- Phương trình hóa học:
Phản ứng hòa tan kết tủa vàng và tạo kết tủa trắng:
\[ \text{Ag}_3\text{PO}_4 \text{(r)} \downarrow \text{ (màu vàng)} + 3\text{HCl (dd)} \rightarrow 3\text{AgCl (r)} \downarrow \text{ (màu trắng)} + \text{H}_3\text{PO}_4 \text{(dd)} \]
***
Qua bài tập này, chúng ta đã ôn lại kiến thức về độ tan của muối, tính chất axit-bazơ của H3PO4 và các phản ứng trao đổi trong dung dịch. Đây là những kiến thức nền tảng rất quan trọng để chúng ta tiếp tục khám phá thế giới Hóa học đầy màu sắc đấy các em!
Chúc các em học tốt!
– Trộn dung dịch \(AgNO_3\) với dung dịch \(H_3PO_4\) không thấy tạo kết tủa.
Vì:
Do \(AgNO_3\) không phản ứng với \(H_3PO_4\)
(Chú ý: \(A{g_3}P{O_4}\) là chất kết tủa, tuy nhiên chất này tan trong axit mạnh (\(HNO_3\)))
– Khi thêm dd NaOH vào có kết tủa vàng.
\(\begin{gathered} 3NaOH + {H_3}P{O_4} \to N{a_3}P{O_4} + 3{H_2}O\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \hfill \\ N{a_3}P{O_4} + 3AgN{O_3} \to A{g_3}P{O_4} \downarrow + 3NaN{O_3} \hfill \\ \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\,^{\,\,vàng}}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \hfill \\ \end{gathered} \)
Kết tủa vàng là: \(A{g_3}P{O_4}\)
– Khi thêm dung dịch HCl vào kết tủa vàng thấy xuất hiện kết tủa trắng.
\(\begin{gathered} 3HCl + A{g_3}P{O_4} \to 3AgCl \downarrow + {H_3}P{O_4} \hfill \\ \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\,^{trắng\,}}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \hfill \\ \end{gathered} \)
Kết tủa trắng là: \(AgCl\)
Em tham khảo nha:
\(\begin{array}{l}
3NaOH + {H_3}P{O_4} \to N{a_3}P{O_4} + 3{H_2}O\\
N{a_3}P{O_4} + 3AgN{O_3} \to 3NaN{O_3} + A{g_3}P{O_4}\\
A{g_3}P{O_4} + 3HCl \to 3AgCl + {H_3}P{O_4}
\end{array}\)